BÀI 2 . VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận
lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển KT-XH ?
* Thuận
lợi:
-Thuận
lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới.
-Thu
hút các nhà đầu tư nước ngoài.
- Nguồn
khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp.
- Khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng,
pt các loại cây trồng, vật nuôi.
-Thuận
lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- SV
phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại.
* Khó
khăn:
- Thiên
tai thường xảy ra: bão, lũ…
- Vấn
đề an ninh quốc phòng hết sức nhạy cảm.
2. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta.
* Ý nghĩa về tự nhiên
- Quy định khí hậu nước ta: Nhiệt
đới ẩm gió mùa do Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của
khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa. Giáp biển Đông nên chịu ẩnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn
mùa xanh tốt.
- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng
di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng Châu
Á-Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá đa dạng về tự
nhiên: phân hoá Bắc- Nam, miền núi và đồng bằng…
- Khó khăn: Có nhiều thiên tai: bão,
lũ lụt, hạn hán…
* Ý nghĩa
về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.
- Về
kinh tế:
+ Có
nhiều t.lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường bộ với
các nước trên thế giới.
à Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với
các nước trên thế giới.
+Vùng
biển rộng, giàu có, p.triển KT tổng hợp (KT, NT đánh bắt hải sản, GTVT biển, du
lịch…)
- Về
văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương
đồng về lịch sử, văn hóa . Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà
bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước
trong khu vực Đông Nam Á.
- Về
chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước.
- Khó
khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.
3. Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần
đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta.
- Phát
triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời
trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta.
- Các
đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…
- Kinh
tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta,
nhất là ngành du lịch biển.
- Các
đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp
thiên tai.
- Đặc
biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng.
Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ
để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng
biển.
BÀI 4. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH
THỔ VIỆT NAM
1. Lịch sử hình thành phát triển của Trái Đất
đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Lịch sử
hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua 3 giai đoạn đó là:
- Giai
đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất - hơn 2 tỷ năm
- Giai
đoạn Cổ kiến tạo, tiếp nối giai đoạn Tiền Cambri, kéo dài 475 triệu năm.
- GĐ Tân kiến tạo(giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình
thành và ptLT nước ta, kéo dài tới ngày nay).
2. Vì sao
nói GĐ Tiền Cambri là giai đoạn hình
thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?
- Ở giai đoạn tiền Cambri lớp vỏ TĐ chưa được hình thành
rõ ràng và có rất nhiều biến động, đây là giai đoạn sơ khai của lịch sử TĐ. Các
đá biến chất tuổi tiền Cambri làm nên những nền móng ban đầu của lãnh thổ nước
ta.
- Trên lãnh thổ nước ta lúc đó chỉ có các mảng nền cổ
như: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, cánh cung sông Mã, khối nhô Kon Tum làm hạt
nhân tạo thành những điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này.
3. Giai đoạn
tiền Cambri ở nước ta có những đặc điểm gì?
- Là GĐ cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển
lãnh thổ Việt Nam: Các đá biến chất cổ nhất được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng
Liên Sơn có tuổi cách đây 2-3 tỷ năm. Và kết
thúc cách đây 540 triệu năm.
- Chỉ
diễn ra trong phạm vi hẹp trên l.thổ nước ta hiện nay: diễn ra ở các vùng núi
và đồ sộ nhất nước ta.
- Trong
giai đoạn này các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu: Lớp vỏ thạch
quyển, khí quyển ban đầu còn rất mỏng, thuỷ quyển mới xuất hiện với sự tịch tụ
các lớp nước trên bề mặt. Sinh vật bắt đầu xuất hiện ở dạng sơ khai và đơn điệu
như: tảo, động vật thân mềm…
4. Nên đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo
trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?
* Diễn
ra trong thời kỳ khá dài, tới 475 triệu năm: Giai đoạn cổ kiến bắt đầu từ kỷ
Cambri, cách đây 540 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm
dứt vào kỷ Krêta, cách đây 65 triệu năm.
* Là
giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên
nước ta.
- Trong
giai đoạn này tại lãnh thổ nước ta hiện nay có nhiều khu vực chìm ngập dưới
biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kỳ
vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kỳ vận động tạo núi
Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh.
- Đất
đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích (biển và lục địa), macma
và biến chất.
- Đá t.tích
biển p.bố rộng khắp trên l.thổ, đ.biệt đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon- Pecmi có
nhiều ở miền Bắc
- Các
hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi: trong đại Cổ sinh là các địa
khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại
Trung sinh là các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam ở Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ, các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở NTB.
- Kèm
theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất có các
loại đá macma xâm nhập và mac ma phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các
khoáng quý như : đồng, sắt, thiếc, vàng , bạc, đá quý.
* Là
giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.
- Các
ĐK cổ địa lý của vùng to ẩm ở nước ta vào GĐ này đã được hình thành
và p.triển thuận lợi mà dấu vết để lại là các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh, các
hóa đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều loài SV cổ khác.
- Có
thể nói về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ VN hiện nay đã được định hình từ khi kết
thúc GĐ cổ kiến tạo.
5. Vì sao nói GĐ Cổ kiến tạo là giai đoạn có
tính chất quyết định đến lịch sử pt lãnh thổ nước ta?
- Trong
giai đoạn này nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp của
các kỳ vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kỳ vận động
tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh hình thành các khu vực lãnh thổ
nước ta.
- GĐ
này cũng còn có các sụt võng, đứt gãy hình thành các loại đá và các loại KS
trên lãnh thổ nước ta.
- Các điều
kiện cổ địa lý của vùng t0 đới ẩm nước ta giai đoạn này được hình
thành và phát triển thuận lợi.
6. Hãy nêu đặc điểm của GĐ Tân kiến tạo trong
lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?
* Diễn
ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và p.triển của tự nhiên nước ta (bắt đầu
cách đây 65tr năm).
* Chịu tác
động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya và biến đổi KH có quy mô
toàn cầu:
- Vận
động tạo núi Anpơ - Hymalaya có tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỷ
Nêôgen, cách đây 23 triệu năm, cho đến ngày nay.
- Do
chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya, trên lãnh thổ nước ta đã
xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ
thấp địa hình, bồi lắp các bồn trũng lục địa.
- Cũng
vào giai đoạn này, đặc biệt trong kỷ Đệ Tứ, khí hậu Trái Đất có những biến đổi
lớn với những thời kỳ băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước
biển. Đã có nhiều lần biển tiến và biển lùi trên lãnh thổ nước ta mà dấu vết để
lại là thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá ở vùng ven biển và các
đảo ven bờ.
* Là GĐ
tiếp tục hoàn thiện các ĐKTN làm cho nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên
như hiện nay.
- Ảnh
hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta làm cho các quá trình địa mạo như
hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nên
những đồng bằng châu thổ rộng lớn, điển hình là ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ, các
khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí đốt, than
nâu, bôxit.
- Các ĐKTN
to ẩm đã được thể hiện rõ nét trong quá trình tự nhiên: quá trình
phong hóa và hình thành đất, trong nguồn t0 ẩm dồi dào của khí hậu,
lượng nước phong phú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và đa
dạng của đất và giới SV đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta
ngày nay.
7. Tìm dẫn chứng khẳng định GĐ Tân kiến tạo còn
đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay.
- Dãy
Hoàng Liên Sơn nằm ở rìa của dãy Hymalaya vẫn đang được tiếp tục nâng cao do
các hoạt động địa chất ở khu vực Hymalaya.
- Các ĐB
lớn ở nước ta vẫn tiếp tục quá trình thành tạo, mở rộng. ĐBSCL mỗi năm lấn ra
biển từ 60-80m.
BÀI
6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1. Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản
nào ?
a. Địa hình đồi núi
chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
* Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng
bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước.
* Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng
bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm
khoảng 1% diện tích cả nước.
* Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ
rệt.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam .
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+
Hướng Tây Bắc- Đông Nam :
dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+
Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
b. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm
gió mùa: quá trình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
c. Địa
hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
2. Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích
lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?
- Thuận lợi:
+ Khoáng sản: Nhiều
loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây
dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
+ Thuỷ năng: sông dốc,
nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn.
+ Rừng: chiếm phần lớn
diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu,
lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh
thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
+ Đất trồng và đồng cỏ:
Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại
gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn
đới.
+ Du lịch: điều kiện địa
hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
- Khó khăn: đất bị hoang
hoá, xói mòn; địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa
đá, sương muối… Khó khăn cho sinh hoạt và SX, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho
phòng, khắc phục thiên tai.
3. Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào
đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?
a/ Khí
hậu:
-Các
dãy núi chính là ranh giới KH giữa các vùng: dãy Bạch Mã là ranh giới KH giữa
B-N, ngăn gió mùa ĐB từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới KH giữa TB-ĐB;
dãy Trường Sơn tạo nên gió phơn ở BTB.
- Độ
cao ĐH tạo sự phân hóa KH theo đai cao. Tại các vùng núi cao xuất hiện các vành
đai KH cận to và ôn đới.
b/ Sinh
vật và thổ nhưỡng:
- Ở
vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh
quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận
nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn. Lên cao trên 2.400 m, là nơi phân bố
của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao.
-Thảm
thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Bắc- Nam ,
Đông- Tây, ĐB và miền núi.
4. Địa hình núi vùng Đông Bắc có những đặc
điểm gì ?
- Nằm ở tả ngạn sông
Hồng với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu ở
Tam Đảo, mở về phía Bắc và phía Đông; Núi thấp là chủ yếu
- Hướng: vòng cung, cùng
với sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam .
- Hướng nghiêng chung
của địa hình: hướng Tây Bắc- Đông Nam .
- Những đỉnh núi cao
trên 2.000m ở Thương nguồn sông Chảy.
- Giáp biên giới
Việt-Trung là các khối núi đá vôi cao trên 1.000m ở Hà Giang, Cao Bằng.
- Trung tâm là đồi núi
thấp, cao trung bình 500m- 600m.
5. Địa hình núi vùng Tây Bắc có những đặc điểm gì ?
- Giới hạn: Giữa sông
Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước
ta
- Hướng núi chính là Tây
Bắc- Đông Nam
(Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh…)
- Hướng nghiêng: thấp
dần về phía Tây
- Gồm 3 dải: phía Đông
là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh FanSiPang cao 3.143m. Phía Tây là núi
trung bình dọc biên giới Việt-Lào như PuSamSao, PuĐenĐinh. Ở giữa là các dãy
núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen giữa
các dãy núi là các thung lũng sông (sông Đà, sông Mã, sông Chu …)
6. Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì ?
- Giới hạn: Từ Nam sông Cả tới
dãy Bạch Mã.
- Huớng núi: hướng Tây Bắc-Đông Nam ,
gồm các dãy núi so le, song song và hẹp ngang.
- Cao ở 2 đầu, thấp
trũng ở giữa
- Phía Bắc là vùng núi
Tây Nghệ An, phía Nam
là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế. Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã- ranh giới với
vùng núi Trường Sơn Nam và
là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam .
7. Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam
có những đặc điểm gì ?
- Gồm các khối núi, cao
nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở Đông
Nam Bộ, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ.
- Hướng nghiêng chung:
với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông, tạo nên thế chênh vênh
của đường bờ biển có sườn dốc.
- Phía Tây là các cao
nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ 500- 1000m: Plây-cu, Đắk
Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh, tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông- Tây
của địa hình TSN.
8. Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng
sông Hồng.
- Diện tích: 15.000 km2.
- ĐB do phù sa của hệ
thống sông Hồng và Thái Bình bồi đắp, được khai phá từ lâu, nay đã biến đổi
nhiều.
- Địa hình: cao ở rìa
Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ.
- Phần trong đê không đc
bồi đắp phù sa hàng năm: gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước.
- Phần ngoài đê được bồi
đắp phù sa hàng năm.
9. Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Diện tích: 40.000 km2,
lớn nhất nước ta.
- Đồng bằng phù sa được
bồi tụ của sông Tiền và sông Hậu, mới được khai thác sau ĐBSH.
- Địa hình: thấp và khá
bằng phẳng.
- Không có đê, nhưng
mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn
nước triều lấn mạnh vào đồng bằng. Trên bề mặt đồng bằng còn có những vùng
trũng lớn như: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
10. Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng
ven biển miền Trung.
- Diện tích: 15.000 km2;
Đồng bằng do phù sa sông biển bồi đắp
- Địa hình: hẹp ngang và
bị chia cắt thành từng ô nhỏ, chỉ có đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam ,
Phú Yên tương đối rộng.
- Phần giáp biển có cồn
cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành đồng
bằng. Đất ít phù sa, có nhiều cát.
11. Hãy nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực
đồng bằng.
a/ Thế
mạnh:
+ Là nơi có đất phù sa
màu mỡ nên thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với
nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao.
+ Cung cấp các nguồn lợi
thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản.
+ Thuận lợi cho phát
triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp…
+ Phát triển GTVT đường
bộ, đường sông.
b/ Hạn
chế: bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài
sản.
- ĐBSH:
vùng trong đê không đc bồi đắp phù sa hàng năm=>đất bạc màu tạo thành các ô
trùng ngập nước.
- ĐBSCL
do địa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác động mạnh của sóng biển và thuỷ
triều, dẫn tới diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn lớn.
- Đồng
bằng ven biển miền Trung thì quá nhỏ hẹp, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng.
BÀI
8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1. Biển Đông có những đặc điểm gì ?
- Biển
Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có d.tích 3,477 triệu km2.
- Biển
tương đối kín, tạo tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh
hưởng của gió mùa.
- Biển
Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến nên
là một vùng biển có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Biển
Đông giàu KS và hải sản. Thành phần SV cũng tiêu biểu cho vùng to,
số lượng loài rất phong phú.
2. Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí
hậu nước ta ?
- Biển
Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm
tương đối >80%.
- Các
luồng gió hướng Đông Nam
từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước.
- Biển
Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất
khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức
vào mùa hè.
- Nhờ
có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều.
3. Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình và
hệ sinh thái ven biển nước ta ?
-Tạo
nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm
với tác động của quá trình xâm thực- bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
- Phổ
biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu
với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô…
-Biển
Đông mang lại lượng mưa lớn, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh
tốt quanh năm.
-Các hệ
sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có
diện tích 450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới. Ngoài ra còn có hệ sinh thái
trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…
4. Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên
nhiên của Biển Đông.
-TNKS:
dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ Chu-Mã Lai,
sông Hồng.
- Ngoài
ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan là nguyên liệu quý cho công nghiệp.
-Vùng
ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ.
-Tài
nguyên hải sản phong phú: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa
dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa.
5. Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho
nước ta ? Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.
- Hàng
năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có từ 5-6 cơn bão đổ trực
tiếp vào nước ta. Ngoài ra còn có sóng lừng, lũ lụt gây hậu quả nặng nề cho
vùng đồng bằng ven biển, nhất là ở Trung Bộ.
- Sạt
lở bờ biển; Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
* Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển:
- Cần
có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống
thiên tai.
- Phát
triển tổng hợp kinh tế biển gồm các ngành: khai thác khoáng sản biển, khai thác
và nuôi trồng thuỷ hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển.
BÀI 9&10.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước
ta được biểu hiện như thế nào? Giải thích nguyên nhân?
a/ Tính
chất nhiệt đới:
- Nằm
trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt
độ trung bình năm trên 200C; Tổng số giờ nắng từ 1.400 – 3.000
giờ/năm.
b/
Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng
mưa trung bình năm cao: 1500–2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500–
4000mm.
- Độ ẩm
không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
*Nguyên nhân:
- VN
nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn, mọi nơi trong năm đều có 2 lần
MT lên thiên đỉnh.
- Các
khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn.
2. Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số
địa điểm.
|
Địa điểm
|
Nhiệt độ TB T1(oC)
|
Nhiệt độ TB T7(oC)
|
Nhiệt độ TB năm
(oC)
|
|
Lạng Sơn
|
13,3
|
27,0
|
21,2
|
|
Hà Nội
|
16,4
|
28,9
|
23,5
|
|
Vinh
|
17,6
|
29,6
|
23,9
|
|
Huế
|
19,7
|
29,4
|
25,1
|
|
Quy Nhơn
|
23,0
|
29,7
|
26,8
|
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
25,8
|
27,1
|
26,9
|
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc
vào Nam .
Giải thích nguyên nhân.
a/ Nhận
xét:
- Nhìn
chung nhiệt độ TB năm và TB tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam .
- Nhiệt
độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương.
b/ Giải
thích:
- Miền
Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên
các địa điểm có nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam,
tháng VII miền Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm
trên cả nước có nhiệt độ trung bình tương đương nhau.
- Miền
Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mặt
khác lại nằm ở vĩ độ thấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn
nên các địa điểm ở miền Nam có nhiệt độ trung bình tháng I và cả năm cao hơn
các địa điểm miền Bắc.
3. Dựa vào bảng số liệu sau :Lượng mưa, lượng
bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm
|
Địa điểm
|
Lượng mưa
|
Khả năng bốc
hơi
|
Cân bằng ẩm
|
|
Hà Nội
|
1.676 mm
|
989 mm
|
+ 687 mm
|
|
Huế
|
2.868 mm
|
1.000 mm
|
+ 1.868 mm
|
|
Tp Hồ Chí Minh
|
1.931 mm
|
1.686 mm
|
+ 245 mm
|
Hãy so sánh nhận xét về lượng mưa, lượng bốc
hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. Giải thích.
a/ Nhận
xét:
- Lượng
mưa có sự thay đổi từ Bắc vào Nam :
Huế có lượng mưa cao nhất, sau đến tp.HCM và thấp nhất là HNội.
- Lượng
bốc hơi: càng vào phía Nam
càng tăng mạnh.
- Cân
bằng ẩm có sự thay đổi từ Bắc vào Nam : cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà
Nội và thấp nhất là tp.HCM.
b/ Giải
thích:
- Huế
có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu dông do:
+ Dãy
Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ biển Đông thổi
vào.
+ Hoạt
động của dải hội tụ nhiệt đới.
+ Lượng
cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ.
- Tp.HCM có lượng mưa khá cao do:
+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió
mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theo lượng mưa lớn.
+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt
đới.
+ Do nhiệt độ cao, đặc biệt mùa khô
kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng ẩm thấp nhất.
- Hà Nội: lượng mưa ít do có mùa
đông lạnh, ít mưa. Lượng bốc hơi thấp nên cân
bằng ẩm cao hơn tp.HCM.
4. Trình bày hoạt động của gió mùa và hệ quả
của nó với sự phân chia mùa giữa các khu vực?
a/ Gió mùa mùa đông: (gió mùa Đông Bắc)
- Thời
gian hoạt động: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; Phạm vi: miền Bắc (dãy Bạch Mã
trở ra)
- Nguồn
gốc: cao áp lạnh Sibir
- Hướng
gió: Đông Bắc
- Đặc
điểm: + Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm; có mưa phùn.
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong Bắc
Bán Cầu thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa cùng ven biển miền
Trung, còn Nam
Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
b/ Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam )
- Từ tháng
5 đến tháng 10
- Hướng
gió Tây Nam
+ Đầu
mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây
Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần Nam của Tây Bắc có hoạt động của gió
Lào khô, nóng.
+ Giữa
và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam
bán cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam , gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây
Nguyên. Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam , Bắc và mưa vào tháng 9 cho
Trung Bộ.
Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam
thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).
c/ Sự
phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực:
- Miền
Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
- Miền
Nam có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
- Tây
Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa, khô.
5. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa ?
- Do vị
trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc
Bán Cầu nên khí hậu có tính chất
nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh sáng mạnh.
- Do
nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và
gió mùa châu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt.
6. Hãy nêu biểu hiện của nhiệt đới ẩm gió mùa
qua các thành phần địa hình, sông ngòi ở nước ta ?
a/ Địa
hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều
nơi đất trơ sỏi đá.
- Địa hình ở vùng núi đá vôi có
nhiều hang động, thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào
mòn tạo thành đất xám bạc màu.
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy
ra khi mưa lớn.
* Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu sông:
ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét.
b/ Sông
ngòi:
- Mạng
lưới sông ngòi dày đặc. Có 2.360 sông có chiều dài >10km. T.bình 20km
đường bờ biển có một cửa sông.
- Sông
ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm.
Tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn.
- Chế
độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa
khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng
thất thường.
7. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện
ở thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên ntn?
a/ Đất đai: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở
nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ
mạnh tạo nên lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan làm đất
chua, đồng thời có sự tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Loại
đất này gọi là đất feralit đỏ vàng.
b/ Sinh vật:
- Hệ
sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước taà các loài nhiệt đới chiếm
ưu thế. Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như: họ Đậu,
Dâu tằm, Dầu…Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới…
- Có sự xuất hiện các thành phần
cận nhiệt đới và ôn đới núi cao.
8. Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
a/ Ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
*Thuận
lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng
vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp,
nâng cao năng suất cây trồng.
*Khó
khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô
thiếu nước, mùa mưa thừa nước…
b/ Ảnh
hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
*Thuận
lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các
hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô.
*Khó
khăn:
- Các
hoạt động GTVT, du lịch, CN khai thác… chịu a/h trực tiếp của sự phân mùa KH,
chế độ nước sông.
- Độ ẩm
cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.
- Các
thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc,
mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản
xuất.
- Môi
trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
BÀI 11 & 12. THIÊN NHIÊN
PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1. Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế
độ mưa của 3 địa điểm trên.
(Đơn vị: oC)
|
Địa điểm
|
to TB năm
|
to TB tháng lạnh
|
to TB tháng nóng
|
Biên độ to TB năm
|
Biên độ to tuyệt đối
|
|
Hà
Nội (21o01’B)
|
23,5
|
16,4
(tháng 1)
|
28,9
(tháng 7)
|
12,5
|
40,1
|
|
Huế (16o24’B)
|
25,1
|
19,7
(tháng 1)
|
29,4
(tháng 7)
|
9,7
|
32,5
|
|
Tp. HCM(10o47’B)
|
27,1
|
25,8
(tháng 12)
|
28,9
(tháng 4)
|
3,1
|
26,2
|
a/ Nhận
xét:
- Nhiệt
độ trung bình năm: nhỏ nhất là Hà Nội, sau đến Huế và cao nhất là tp.HCM.
- Nhiệt
độ trung bình tháng lạnh: Hà Nội và Huế có nhiệt độ dưới 200 C;
tp.HCM trên 250 C.
- Nhiệt
độ TB tháng nóng: Hà Nội và tp.HCM có to độ tương đương nhau, riêng
Huế cao hơn 0,50 C.
- Biên
độ nhiệt trung bình năm: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM.
- Biên
độ nhiệt độ tuyệt đối: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM.
b/ Kết
luận:
- Nhiệt
độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng lạnh tăng dần từ Bắc vào Nam .
- Biên
độ nhiệt trung bình năm và biên độ nhiệt độ tuyệt đối lại giảm dần từ Bắc vào Nam .
c/
Nguyên nhân:
- Miên
Nam nằm ở vĩ độ thấp hơn nên có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn.
- Miền
Bắc về mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc nên t0 độ hạ thấp
nhiều so với miền Nam .
2. Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần
lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.
a/ Miền khí hậu miền Bắc:
(từ dãy núi
Bạch Mã trở ra)
-Khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá theo mùa: mùa
đông-mùa hạ
-Nhiệt
độ TB: 200C-250C, biên độ nhiệt TB năm lớn (100C-120C).
Số tháng lạnh dưới 200C có 3 tháng.
-Cảnh
quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn
có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.
b/ Miền khí hậu miền Nam :
(từ dãy núi
Bạch Mã trở vào)
-Khí
hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
-Nhiệt
độ TB: trên 250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C).
Không có tháng nào dưới 200C.
-Sự
phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
-Cảnh
quan: đới rừng cận XĐ gió mùa. Các loài động vật và thực vật thuộc vùng XĐ và
nhiệt đới với nhiều loài.
3. Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo
hướng Đông – Tây. Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên
vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.
a/ Vùng
biển và thềm lục địa:
- Thiên
nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven
biển, thềm lục địa.
b/ Vùng
đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
- Đồng
bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù
phú.
-Dải
đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn
cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu
tiềm năng du lịch và kinh tế biển.
c/ Vùng
đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy
núi). Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và Đông Trường Sơn và
Tây Nguyên.
4. Trình bày đặc
điểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Những thuận lợi và khó
khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.
- Phạm
vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng BắcBộ.
- Địa
hình: hướng vòng cung (4 cánh cung); Hướng nghiêng chung: Tây Bắc-Đông Nam .
+ Đồi
núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m).
+ Nhiều
địa hình đá vôi (caxtơ).
+ Đồng
bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
- Khí
hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa với sự xâm nhập mạnh của gió
mùa Đông Bắc. Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động. Có bão.
- Sông
ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung.
- Thổ
nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp. Trong thành phần có thêm các
loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam .
- Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram,
vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…
*Thuận lợi: giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông
lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn đói, nhiều cảnh quan đẹp phát triển du
lịch…
*Khó khăn: sự bất thường của thời tiết, nhất là vào mùa
đông lạnh.
5. Trình bày đặc
điểm tự nhiên cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Những thuận lợi và khó
khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.
- Phạm
vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Địa
hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao.
+ Hướng
Tây Bắc-Đông Nam .
+ Đồng
bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.
+ Nhiều
cồn cát, bãi biển, đầm phá.
- Khí
hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính. Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng
thấp). Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam , bão mạnh, mùa mưa lùi vào
tháng VIII, XII, I. Lũ tiểu mãn tháng VI.
- Sông
ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc-Đông Nam ; ở Bắc Trung Bộ hướng Tây- Đông.
Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện
- Thổ
nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới
gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m. Rừng còn nhiều ở Nghệ
An, Hà Tĩnh.
- Khoáng
sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
*Thuận lợi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp,
phát triển nông-lâm kết hợp trên các cao nguyên, nhiều đầm phá thuận lợi nuôi
trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện.
*Khó khăn: nhiều thiên tai như: bão, lũ, lở đất, hạn hán…
6. Trình bày đặc
điểm tự nhiên cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Những thuận lợi và khó
khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.
- Phạm
vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam .
- Địa
hình: khối núi cổ Kontum. Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên. Các dãy núi là hướng vòng cung. Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải.
+ Đồng
bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng.
+ Đường
bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh.
- Khí
hậu: cận xích đạo. Hai mùa mưa, khô rõ. Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng
V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2
cực đại vào tháng IX và tháng VI.
- Sông
ngòi: 3 hệ thống sông: các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông
Ba). Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai.
- Thổ
nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng, nhiều
thú lớn. Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng.
- Khoáng
sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa. Tây Nguyên giàu bô- xít.
* Thuận lợi: đất đai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất
nông-lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên rừng phong phú, tài nguyên
biển đa dạng và có giá trị kinh tế.
* Khó khăn: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt
ở đồng bằng Nam
bộ, thiếu nước vào mùa khô.
BÀI 14. SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
1. Suy giảm tài
nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta? Ý nghĩa, các biện pháp bảo vệ tài
nguyên rừng?
a/ Tài nguyên rừng:
- Rừng của nước ta đang được phục hồi.
+ Năm 1943: 14,3
triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
+ Năm 1983: diện
tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha.
+ Năm 2005: 12,7
triệu ha (chiếm 38%)àhiện nay có xu hướng tăng trở lại.
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm
1943 (43%).
- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng
là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới
phục hồi.
b/ Các biện pháp bảo vệ:
- Rừng phòng hộ: có kế hoạch,
biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi
trọc.
- Đối với rừng đặc dụng:
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên.
- Đối với rừng sản xuất:
Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
- Nhà nước có chính sách
giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5trha
đến năm 2010.
c/ Ý nghĩa của việc bảo
vệ rừng.
- Về kinh tế: cung cấp
gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái….
- Về môi trường: chống
xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…..
2. Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự suy giảm đa
dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp
bảo vệ đa dạng sinh học?
a/ Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa
dạng sinh vật cao.
- Số lượng loài thực vật và động
vật đang bị suy giảm nghiêm trọng.
+ Thực vật giảm 500 loài trên tổng
số 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Thú giảm 96 loài trên tổng số 300
loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Chim giảm 57 loài trên tổng số
830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
b/
Nguyên nhân
- Khai
thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của
sinh vật.
- Ô
nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm
sút.
c/ Biện
pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây
dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, ban hành sách đỏ Việt Nam .
- Quy định
khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.
3. Trình bày hiện
trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước ta.
Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
a/ Hiện
trạng sử dụng đất
- Năm
2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông
nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử
dụng.
- Bình
quân đất N2 trên đầu người thấp (0,1 ha). Khả năng mở rộng đất N2
ở ĐB và MN là không nhiều.
b/ Suy
thoái tài nguyên đất
- Diện
tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn
còn rất lớn.
- Cả nước
có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%).
c/ Biện
pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối
với đất vùng đồi núi:
+ Áp
dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang,
trồng cây theo băng.
+ Cải
tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông- lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất
rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.
- Đối
với đất nông nghiệp:
+ Cần
có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.
+ Thâm
canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm
đất, thoái hóa đất.
4. Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo
vệ tài nguyên nước ở nước ta.
a/ Tình
hình sử dụng:
- Chưa
khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp. Nhiều nơi khai thác nước ngầm
quá mức.
- Tình
trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
- Mức độ
ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt.
b/ Biện
pháp bảo vệ:
- Xây
các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
- Trồng
cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc.
- Quy
hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả.
- Xử lý
cơ sở sản xuất gây ô nhiễm.
- Giáo
dục ý thức người dân bảo vệ môi trường.
5. Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo
vệ tài nguyên khoáng sản ở nước ta.
a/ Tình
hình sử dụng: Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân
tán và thường phân bố ở những vùng có địa hình khó khăn như: vùng núi, thềm lục
địa… Nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm
môi trường =>khai thác bừa bãi, không quy hoạch…
b/ Biện
pháp bảo vệ:
- Quản
lý chặt chẽ việc khai thác. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường
từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến khoáng sản.
- Xử lý
các trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm.
6. Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo
vệ tài nguyên du lịch ở nước ta.
a/ Tình
hình sử dụng: Tình trạng ô nhiễm MT xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan
du lịch bị suy thoái.
b/ Biện
pháp bảo vệ: Bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường
du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.
BÀI
15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1. Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì
sao ?
- Tình
trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
+ Sự
mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên sự gia tăng bão lụt,
hạn hán…
Ví dụ:
Phá rừng =>đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng
chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…
- Tình
trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô
nhiễm nguồn nước: do nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua
xử lý.
+ Ô
nhiễm không khí: ở các điểm dân cư, khu công nghiệp do khí thải của các nhà máy
công nghiệp, phương tiện giao thông đi lại…vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép.
+ Ô
nhiễm đất: do nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất, do sản xuất
nông nghiệp.
2. Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của
bão ở Việt Nam
và biện pháp phòng chống bão.
a/ Hoạt
động của bão ở Việt Nam :
- Thời
gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11; đặc biệt là hoạt động mạnh vào các
tháng 9,10.
- Mùa
bão chậm dần từ Bắc vào Nam .
- Bão
hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của
bão.
- Trung
bình mỗi năm có 8 trận bão.
b/ Hậu
quả của bão:
- Mưa
lớn trên diện rộng =>ngập úng đồng ruộng, đường GT, thuỷ triều dâng cao làm
ngập mặn vùng ven biển.
- Gió
mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô
nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
c/ Biện
pháp phòng chống bão:
- Dự
báo chính xác về quá trình hình thành, hướng di chuyển cuả bão, thông báo cho
tàu thuyền trở về đất liền.
- Củng
cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ
tán dân khi có bão mạnh.
- Chống
lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
3. Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước
ta. Vì sao? Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do ngập lụt?
* Vùng
đồng bằng nước ta hay xảy ra ngập lụt.
- Đồng
bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm trọng là do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trên
các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc, mức độ đô thị
hóa cao cũng làm cho ngập lụt nghiêm trọng.
- Đồng
bằng sông Cửu Long ngập lụt không chỉ do mưa lũ gây ra mà còn do triều cường.
- Ở
Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9, 10 là do mưa bão, nước biển dâng và lũ
nguồn về.
* Biện
pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi…
4. Nêu các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta. Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do
lũ quét.
- Lũ
quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt
mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa
lớn.
- Xảy
ra vào tháng 06-10 ở miền Bắc và tháng 10-12 ở miền Trung.
* Biện
pháp giảm nhẹ tác hại:
- Trồng
rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý.
- Canh
tác hiệu quả trên đất dốc.
- Quy
hoạch các điểm dân cư.
5. Nêu các vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta.
Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do hạn hán ?
- Miền
Bắc: các thung lũng khuất gió như: Yên Châu, sông Mã, Lục Ngạn, mùa khô kéo dài
3- 4 tháng.
- Miền
Nam: thời kỳ khô hạn kéo dài 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Vùng
ven biển cực Nam Trung Bộ mùa khô kéo dài 6-7 tháng.
* Biện
pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp lý…
6. Ở nước ta động đất hay xảy ra ở những vùng
nào ?
- Động
đất thường xảy ra ở các đứt gẫy sâu. Tây Bắc nước ta là khu vực có hoạt động
động đất mạnh nhất, sau đến khu vực Đông Bắc. Khu vực Trung Bộ ít hơn, còn Nam
Bộ biểu hiện rất yếu. Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung
Bộ.
7. Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến
lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Duy
trì các HST, quá trình sinh thái chủ yếu và hệ thống sông có ý nghĩa quyết định
đến đời sống con người.
- Đảm
bảo sự giàu có về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên
quan đến lợi ích lâu dài.
- Đảm
bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn
có thể phục hồi được.
- Đảm
bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
- Phấn đấu
đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý
các TNTN.
- Ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường.
BÀI 16. ĐẶC
ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
1. Phân tích tác động của đặc điểm dân cư
nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường
a/
Thuận lợi:
- Dân số
đông(T3 Đông Nam Á, T13 thế giới) nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường
tiêu thụ rộng lớn.
- Dân
số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn LĐ bổ sung lớn, tiếp thu nhanh
khoa học kỹ thuật.
b/ Khó
khăn:
- Đối
với phát triển kinh tế:
+ Tốc
độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế.
+ Vấn
đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.
+ Sự
phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy.
+ Chậm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đối
với phát triển xã hội:
+ Chất
lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp.
+ Giáo
dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn.
- Đối
với tài nguyên môi trường: Sự suy giảm các TNTN, Ô nhiễm môi trường, không gian
cư trú chật hẹp.
2. Vì sao nước ta hiện nay, Tg(%) có xu hướng
giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tăng? Nêu ví dụ minh họa:
- Quy
mô dân số nước ta lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, nên tỉ lệ gia tăng
giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng .
- Ví
dụ: với quy mô dân số 70trngười, tỷ lệ gia tăng dân số 1,5%, thì mổi
năm dân số tăng 1,05trngười. Nhưng nếu quy mô dân số là 84trngười,
tỷ lệ gia tăng dân số là 1,31%, thì mổi năm dân số tăng thêm 1,10trngười.
3. Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại
dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong
thời gian qua:
a/ Nước
ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý là do:
- Mật
độ dân số trung bình ở nước ta: 254 người/km2 (2006), nhưng phân bố
không đều.
- Phân
bố không đều giữa đồng bằng- miền núi:
+ Đồng
bằng: 1/4 diện tích, chiếm 3/4 dân số à ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả
nước.
+ Miền
núi: 3/4 dt, chiếm 1/4 dân số à TN 89 người/km2, TB 69 người/km2,
trong khi vùng này lại giàu TNTN.
- Phân
bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông
thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
+ Thành
thị: 26,9%, có xu hướng tăng.
- Sự
phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động,
khai thác tài nguyên. Vì vậy, phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả
nước là rất cần thiết.
b/ Một
số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua :
- Tuyên
truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả.
- Phân
bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
- Quy
hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số
nông thôn và thành thị.
- Mở
rộng thị trường XK lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao,
có tác phong công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp ở miền
núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
BÀI 17. LAO ĐỘNG VÀ
VIỆC LÀM
1.
Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
a/ Thế mạnh:
- Năm
2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người (51,2% tổng số
dân).
- Mỗi
năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động mới.
- Lao
động cần cù, sáng tạo có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều
thế hệ.
- Chất
lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn
hóa, giáo dục và y tế.
b/ Hạn chế:
- Thiếu
tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao.
- Lao
động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu.
- Phân
bố không đồng đều. Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động
trong nông nghiệp, vùng núi và cao nguyên lại thiếu lao động, nhất là lao động
có kỹ thuật.
2.
Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân
ở nước ta hiện nay.
- Lao
động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất.
- Xu
hướng: giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp (còn 57,3%- 2005); tăng tỷ
trọng lao động công nghiệp- xây dựng (lên 18,2%) và tỷ trọng dịch vụ cũng tăng
nhưng còn chậm (24,5%).
3.
Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao động ở
nước ta nói chung và địa phương em nói riêng.
Phương
hướng giải quyết việc làm:
- Phân
bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực
hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Đa
dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý đến hoạt động các ngành dịch vụ.
- Tăng
cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng
xuất khẩu.
- Đa
dạng hóa các loại hình đào tạo.
- Đẩy
mạnh xuất khẩu lao động.
BÀI 18. ĐÔ THỊ HÓA
1. Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta ?
* Quá
trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp:
+ Từ
thế kỷ III trước Công nguyên và trong suốt thời kỳ phong kiến, ở nước ta mới
hình thành một số đô thị quy mô nhìn chung còn nhỏ như: Phú Xuân, Hội An, Đà
Nẵng, Phố Hiến…
+ Thời
Pháp thuộc, công nghiệp hóa chưa phát triển. Đến những năm 30 của thế kỷ XX mới
có một số đô thị lớn được hình thành như: Hà Nội, Hải Phòng , Nam
Định …
+ Từ
sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hóa diễn ra
chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.
+ Từ
1954 đến 1975, đô thị phát triển theo hai xu hướng khác nhau: ở miền Nam, chính
quyền Sài Gòn đã dùng “ đô thị hóa” như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến
tranh, từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình
đô thị hóa chững lại.
+ Từ
năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá mạnh, đô thị được mở
rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn. Tuy nhiên, cơ sở hạ
tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi
xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.
* Tỷ lệ
dân thành thị tăng:
+ Năm
1990 dân số thành thị ở nước ta mới chỉ đạt 19,5% thì đến năm 2005 con số này
đã tăng lên 26,9%.
+ Tuy
nhiên, tỷ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực .
* Phân
bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:
+ Trung
du miền núi Bắc Bộ nước ta có số lượng đô thị lớn nhất nước ta, tuy nhiên ở đây
chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ, số đô thị lớn thứ 2 và thứ 3 cả nước là các
vùng đồng bằng (ĐBSH và ĐBSCL).
+ Đông
Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất nước ta.
2. Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô
thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội.
+ Các
đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương, các vùng trong nước. Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả
nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà
nước.
+ Các
thành thị, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng,
là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật; có
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài
nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Các
đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh những hậu quả
cần phải có kế hoạch khắc phục như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự
xã hội…
BÀI 20. CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ
1. Tại sao có thể nói tốc độ tăng trưởng GDP
có nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu
phát triển kinh tế ở nước ta?
- Quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ, vì vậy tăng trưởng GDP với tốc
độ cao và bền vững là con đường đúng đắn để chống tụt hậu xa hơn về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Tăng trưởng GDP tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa
đói giảm nghèo…đưa thu nhập bình quân đầu người ngang tầm khu vực và thế giới.
- Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.
2. Trong những năm thực
hiện đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh như thế nào? Giải thích
nguyên nhân.
- GĐ 1990-
2005, tăng liên tục với tốc độ bình quân 7,2%/năm. Năm 2005, tăng 8,4%, đứng
đầu ĐNA.
- Nông
nghiệp phát triển mạnh =>giải quyết vấn đề lương thực và trở thành nước xuất
khẩu gạo hàng đầu thế giới.. - Chăn nuôi cũng phát triển với tốc độ nhanh.
- Chất
lượng nền kinh tế đã được cải thiện hơn trước.
- Công
nghiệp tăng trưởng ổn định với tốc độ cao, 1991- 2005 bình quân đạt >14%/năm.
Sức cạnh tranh của sản phẩm được tăng lên.
* Nguyên
nhân:
- Đường
lối Đổi mới thực sự đem lại hiệu quả trong quá trình CNH, HĐH
- Thu
hút vốn đầu tư nước ngoài tăng.
- Nước
ta có nguồn TNTN phong phú, nhiều loại có giá trị cao.
- Có
nguồn LĐ đông, giá rẻ, trình độ tay nghề không ngừng nâng lên, năng suất LĐ
ngày càng nâng cao.
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
nước ta diễn ra như thế nào?
- Xu
hướng chung: Chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH trong điề kiện nước ta hiện nay.
+ Giảm
tỉ trọng khu vực nông- lâm- ngư nghiệp
+ Tăng
tỉ trọng khu vực công nghiệp- dịch vụ
+ Tỉ
trọng khu vực dịch vụ không ổn định
- Nội
bộ ngành:
+ khu
vực I: Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thuỷ sản. Trong
trồng trọt giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, đặc
biệt cây công nghiệp lâu năm.
+ Khu
vực II: Thay đổi cơ cấu ngành sản xuất: Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến,
giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng. Cơ cấu sản phẩm: tăng sản phẩm có chất
lượng cao, có khả năng cạnh tranh về giá.
BÀI 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1. Nhân tố nào quy định đặc điểm nhiệt đới
của nền nông nghiệp nước ta ?
- Đặc
điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã quy định đặc điểm nhiệt đới của nền nông
nghiệp nước ta.
- Tính
chất to đới ẩm gió mùa với lượng to ẩm cao quanh năm, KH có
sự phân hóa theo mùa, B-N và độ cao có ả/h đến cơ cấu mùa vụ, cơ cấu sản SP của
ngành N2 và ả/h đến năng suất của cây trồng và vật nuôi.
2. Nền NN nhiệt đới có những thuận lợi và khó
khăn gì ?
a/
Thuận lợi:
- Chế
độ nhiệt ẩm dồi dào cho phép cây trồng vật nuôi pt quanh năm, áp dụng các hình
thức luân canh, xen canh, tăng vụ…
- Sự
phân hóa khí hậu là cơ sở có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng, tạo nên cơ
cấu sản phẩm NN đa dạng, có nhiều loại có giá trị xuất khẩu cao.
b/ Khó khăn:
- Tính
bấp bênh của nền NN nhiệt đới, tai biến thiên nhiên thường xảy ra: bão, lũ lụt,
hạn hán…
- Dịch
bệnh đối với cây trồng vật nuôi.
3. Chứng minh rằng nước ta đang khai thác
ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền NN nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật
nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều
thay đổi.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt
hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng công nghiệp chế biến và bảo quản
nông sản.
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản
phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
4. Giữa NN cổ truyền và NN hàng hóa có sự
khác nhau cơ bản nào ?
|
Tiêu chí
|
NN cổ truyền
|
NN hàng hóa
|
|
Quy mô
|
- Nhỏ,
manh mún
|
- Lớn,
tập trung cao
|
|
Phương thức canh tác
|
-Trình
độ kỹ thuật lạc hậu.
-SX
nhiều loại, phục vụ nhu cầu tại chỗ.
|
-Tăng
cường sử dụng máy móc, kỹ thuật.
- Chuyên
môn hóa thể hiện rõ.
|
|
Hiệu quả
|
- Năng
suất lao động thấp, hiệu quả thấp.
|
- Năng
suất lao động cao, hiệu quả cao.
|
|
Tiêu thụ SP
|
- Tự
cung, tự cấp, ít quan tâm thị trường.
|
- Gắn
liền với thị trường tiêu thụ hàng hóa.
|
|
Phân bố
|
- Tập
trung ở các vùng còn khó khăn.
|
- Tập
trung ở các vùng có điều kiện thuận lợi.
|
5. Kinh tế nông thôn nước ta hiện nay đang
chuyển dịch theo xu hướng nào ?
* Cơ
cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng
sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa.
- Sản xuất hàng hoá nông nghiệp
+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá.
+ Hình thành
các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
+ Kết hợp công nghiệp chế biến
hướng mạnh ra xuất khẩu.
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, lao động…
+ Đáp ứng tốt hơn những điều
kiện thị trường
-
Chuyển dịch cơ cấu KT nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm N-L-NN và
các sản SP’ khác...
BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Sản xuất lương thực nước ta có vai trò
quan trọng như thế nào ?
Việc
đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng
đặc biệt:
+ Đảm bảo LT cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi,
tạo nguyên liệu cho CNCB và làm hàng XK
+ Đa dạng hoá sản xuất N2, chuyển nền N2
tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn.
2. Thành tựu của SXLT ở nước ta những năm gần
đây? Tại sao đạt được những thành tựu đó?
- Diện tích gieo trồng lúa tăng
mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay
đổi
- Năng suất tăng mạnhà đạt 4,9 tấn/ha/năm.
- Sản lượng lương thực quy thóc
tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn, trong đó lúa là 36,0
triệu tấn (2005). Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm.à VN xuất khẩu gạo hàng đầu
thế giới.
- Diện tích và sản lượng hoa màu
cũng tăng nhanh.
- ĐBSCL là vùng sản xuất lương
thực lớn nhất nước, chiếm>50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước.
* Giải
thích:
- Đường
lối chính sách của Nhà nước thúc đẩy nông
nghiệp phát triển.
- Đẩy
mạnh thâm canh, tăng vụ, đưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất.
- Áp
dụng KHKT tiên tiến vào sản xuất nông
nghiệp.
- Đầu
tư cơ sở vật chất, kỹ thuật: thuỷ lợi, phân bón, thuốc trừ sâu…
- Nhu
cầu của thị trường trong và ngoài nước.
3. Việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta
có những thuận lợi và khó khăn gì?
a/
Thuận lợi:
- Diện
tích đất badan tập trung trên một diện rộng thuận lợi cho việc hình thành các
vùng chuyên canh.
- Khí
hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
- Nguồn
lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp
- Mạng
lưới cơ sở chế biến; Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b/ Khó
khăn:
- Khí
hậu nóng ẩm, mưa nhiều dễ gây xói mòn đất, sâu bệnh, hạn hán, lũ lụt…
- Thị
trường có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm còn hạn chế.
4. Tại sao cây CN lâu năm ở nước ta lại đóng
vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây CN?
- Giá
trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị sản
xuất cây công nghiệp
- Đáp
ứng thị trường tiêu thụ, nhất là xuất khẩu đem lại giá trị cao như: cafe, cao
su, hồ tiêu, điều…
- Việc
hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn góp phần giải quyết việc làm, nâng
cao thu nhập người dân, nhất là ở trung du-miền núi
- Hạn
chế nạn du canh du cư.
- Cung
cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
5. Hãy trình bày tình hình phân bố cây công
nghiệp ở nước ta.
- Các cây công nghiệp lâu năm
chủ yếu : cafê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
+
Cafê trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB,
BTB
+
Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây
Nguyên, BTB
+
Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi
phía Bắc, Tây Nguyên
+ Hồ tiêu trồng nhiều
ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
+ Điều trồng nhiều ở
ĐNB
+ Dừa trồng nhiều ở
ĐBSCL
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương,
bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá...
+
Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
+ Lạc trồng nhiều ở
BTB, ĐNB, Đắc Lắc
+ Đậu tương trồng
nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
+ Đay trồng nhiều ở
ĐBSH
+ Cói trồng nhiều ở
ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
+ Dâu tằm tập trung ở
Lâm Đồng
+ Bông vải tập trung ở
NTB, Đắc Lắc
6. Hãy trình bày tình hình chăn nuôi ở nước ta.
a. Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Đàn lợn hơn 27 triệu con
(2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt
các loại.
- Gia cầm với tổng đàn trên 250
triệu con (2003).
- Chăn nuôi lợn và gia cầm tập
trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
b. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Đàn trâu: 2,9 triệu con=>nuôi
nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB
- Đàn bò: 5,5 triệu con=>BTB,
NTB, Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN…
- Dê,
cừu: 1,3 triệu con.
7. Nước ta có những thuận lợi nào để đưa chăn
nuôi trở thành ngành sản xuất chính?
- Nước
ta có nhiều điều kiện thuận lợi như: có nhiều đồng cỏ, nguồn thức ăn cho chăn
nuôi được đảm bảo tốt hơn
- Dịch
vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ.
- Cơ sở
chế biến sản phẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển.
8. Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện
phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn
định?
- Giống
gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượng chưa cao.
- Dịch
bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn còn đe doạ trên diện rộng
- Công
nghiệp chế biến chưa đáp ứng nhu cầu của các thị trường khó tính như: EU, Nhật
Bản, Hoa Kỳ…
9. Tại sao đẩy mạnh SX cây CN và cây ăn quả góp
phần phát huy thế mạnh của nền N2 nhiệt đới nước ta?
a/ Nước
ta có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả
- Khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao, độ ẩm lớn.
- Có
nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp: đất feralit ở miền núi,
đất phù sa ở đồng bằng.
- Nguồn
lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm.
- Ngành
công nghiệp chế biến ngày càng phát triển; Nhu cầu thị trường lớn.
- Chính
sách khuyến khích phát triển của Nhà nước.
b/ Việc
phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả
đem lại nhiều ý nghĩa to lớn:
- Cung
cấp nguyên liệu cho CNCB, Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu.
- Góp
phần giải quyết việc làm, phân bố lại lao động trên phạm vi cả nước.
- Thúc
đẩy sự phát triển KT-XH ở những vùng khó khăn.
BÀI 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để
phát triển ngành thuỷ sản nước ta.
a/ Thuận lợi:
- Nước
ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng- Quảng Ninh, quần đảo
Hoàng Sa- Trường Sa, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên
Giang.
- Nguồn
lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn,
cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá,
100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,…
- Dọc
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi
trồng hải sản.
- Nước
ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. DT mặt
nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu.
- Nhà
nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi
trồng và đánh bắt.
- Các
phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn.
- Các
dịch vụ thuỷ sản và CN chế biến cũng phát triển mạnh.
- Thị
trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước.
b/ Khó
khăn:
- Thiên
tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
- Phương
tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất LĐ thấp. Hệ thống cảng cá còn chưa
đáp ứng yêu cầu.
- Chế
biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều
hạn chế.
- Môi
trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
2. Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ
sản nước ta hiện nay.
Sản
lượng thuỷ sản năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, sản lượng bình quân đạt 42
kg/người/năm.
* Khai thác thủy sản:
-
Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển
1,36 triệu tấn.
-
Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên
hải NTB và Nam Bộ. Dẫn đầu là các tỉnh về sản
lượng đánh bắt: Kiên Giang, Bà
Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau.
* Nuôi trồng thủy sản:
- Tiềm năng nuôi trồng thủy sản
còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong
đó ĐBSCL chiếm hơn 70%.
- Nghề nuôi tôm phát triển mạnh
với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệp
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng pt,
đặc biệt ở ĐBSCL, ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa.
3. Dựa trên những ĐK nào mà ĐBSCL có thể trở thành vùng nuôi trồng thủy sản
lớn nhất nước?
- Vùng có diện tích mặt nước
nuôi trồng thủy sản lớn nhất. Năm 2005, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
toàn vùng là 680.000 ha, chiếm khoảng 70% diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
của cả nước.
- Diện tích rừng ngập mặn lớn,
có thể kết hợp nuôi thủy sản.
- Đối tượng nuôi trồng đa dạng:
cá, tôm, các giống đặc sản…
- Có truyền thống nuôi trồng TS,
người dân có nhiều kinh nghiệm. Sự năng động của cơ chế thị trường.
- Hàng năm lũ tràn về mang theo
một lượng lớn thức ăn tự nhiên tạo thuận lợi cho nuôi trồng phát triển.
- Các dịch vụ về giống, thức ăn,
phòng trừ dịch bệnh đều phát triển.
- Nhu cầu thị trường lớn kể cả
trong và ngoài nước.
- Công nghiệp chế biến thủy sản
phát triển.
- Chính sách khuyến ngư và đẩy mạnh
xuất khẩu.
4. Nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và
các vấn đề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay.
* Ngành lâm nghiệp ở nước ta có
vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
- Kinh
tế: + Tạo nguồn sống cho đông
bào dân tộc ít người
+
Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+
Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công
nghiệp.
+
Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du.
- Sinh
thái: + Chống xói mòn đất
+
Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+
Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+
Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
* Tài nguyên rừng nước ta vốn
giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều: Có 3 loại rừng
-Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với
việc điều hòa dòng chảy, chống lũ, chống xói mòn, ở ven biển miền Trung còn chắn
cát bay.
-Rừng đặc dụng: bảo tồn động thực vật quý hiếm, phát triển
du lịch, cân bằng sinh thái…
-Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế.
* Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng
trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng
phòng hộ. Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung.
- Khai thác, chế biến gỗ và lâm
sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5trm3 gỗ, 120tr cây tre,
100tr cây nứa.
- Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ,
đồ gỗ…công nghiệp bột
giấy và giấy đang được phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ)
và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai).
- Các vùng có diện tích rừng lớn:
Tây Nguyên, BTB,…
- Rừng còn được khai thác cung cấp
gỗ củi, than củi.
BÀI 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1. Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa TD & MNBB
và TN?
- TD và MNBB
+ Chủ yếu trồng cây CN có nguồn
gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, hồi, quế…). Trồng các cây CN ngắn ngày: đậu
tương, lạc, thuốc lá; cây dược liệu; cây ăn quả…Chăn nuôi trâu, bò thịt, bò sữa,
lợn.
+ Vùng có diện tích trồng chè lớn
hơn.
- Tây Nguyên
+ Chủ yếu trồng cây CN lâu năm của
vùng cận XĐ (cafê, cao su, hồ tiêu), chè được trồng ở CN.Lâm Đồng có KH mát mẻ;
ngoài ra trồng cây CN ngắn ngày có: dâu tằm, bông vải…
+ Chăn nuôi bò thịt, bò sữa là
chủ yếu.
* Sự khác nhau là do địa hình, đất
trồng, nguồn nước, đặc biệt là sự phân hóa khí hậu(Học sinh phải nêu rõ sự khác nhau giữa địa
hình, đất trồng, …).
2. Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa ĐBSH và ĐBSCL?
- ĐBSH có ưa thế về rau, cây thực
phẩm nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (su hào, bắp cải, khoai tây…), chăn nuôi lợn,
thuỷ sản.
- ĐBSCL chủ yếu trồng cây nhiệt
đới lúa, cây ăn quả; thuỷ sản, gia cầm…Vùng này quy mô sản xuất lúa, thuỷ sản,
cây ăn quả lớn hơn rất nhiều so với ĐBSH.
* Sự khác nhau là do địa hình, đất
trồng, nguồn nước, đặc biệt là sự phân hóa khí hậu. Đồng thời do quy mô đất trồng,
diện tích nuôi trồng thuỷ sản.
3.
Hãy lấy ví dụ chứng minh các điều kiện tự nhiên tạo ra cái nền của sự phân hóa
lãnh thổ nông nghiệp, còn các nhân tố KT-XH làm phong phú thêm và làm biến đổi
sự phân hóa đó.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các nhân tố
tự nhiên (đất, khí hậu, nước).
- Nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, chưa phát triển nên
sự phụ thuộc vào tự nhiên còn rất lớn.
Ví
dụ: -Đất feralit ở miền núi hình thành các vùng chuyên
canh cây CN, đất phù sa ở đồng bằng hình thành các vùng chuyên canh cây LTTP.
- KH phân hóa đa dạng tạo nên sự đa dạng về cơ cấu cây
trồng và có sự khác nhau về chuyên môn hóa giữa các vùng. ĐNB chủ yếu là cây CN
to, còn ở TD-MNBB chủ yếu là cây CN cận to và ôn đới.
* Nhân tố KT-XH làm phong phú thêm và làm biến đổi sự
phân hóa đó:
- Là nhân tố tạo nên sự phân hóa trên thực tế sản xuất
của các vùng.
- Việc nhập nội các giống cây trồng, vật nuôi làm
phong phú thêm cơ cấu cây trồng, vật nuôi nước ta.
- Các nhân tố KT-XH còn ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố sản xuất.
- Các nhân tố con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, đường
lối chíng sách, thị trường đóng vai trò quyết định sự hình thành các vùng nông
nghiệp tiến tới nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
BÀI 26. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước
ta đa dạng và đang từng bước thay đổi mạnh mẽ theo hướng ngày càng hợp lý hơn.
Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành.
- Cơ cấu ngành CN nước ta tương đối đa dạng với khá đầy
đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính: CNKT, CNCB và CNSX, phân phối điện,
khí đốt, nước; với 29 ngành khác nhau. Trong đó nổi lên một số ngành CNTĐ, là
những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả KT cao, có tác động mạnh đến
việc pt các ngành KT khác.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ
rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
+ Tăng tỷ trọng nhóm ngành CNCB, Giảm nhóm ngành CNKT và
CNSX, phân phối điện, khí đốt, nước.
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN,
thích ứng với nền kinh tế thế giới
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm,
đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước.
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ.
2. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức
đã học, hãy:
a/ Chứng minh sự phân hóa lãnh thổ công
nghiệp nước ta.
b/ Giải thích vì sao ĐBSH và vùng phụ cận có
mức độ tập trung CN vào loại cao nhất cả nước.
a/ Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu
vực:
- ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập
trung công
nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Từ Hà Nội
tỏa theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:
+ Hải
Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí.
+ Đáp
Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
+ Đông
Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
+ Việt
Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
+ Hoà
Bình-Sơn La: thuỷ điện.
+ Nam Định-Ninh
Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.
- Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các
TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu, khí;
thực phẩm, luyện kim, điện tử à tp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước.
- DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành:
cơ khí, thực phẩm, điệnà Đà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng.
- Vùng
núi: công
nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời
rạc.
b/ ĐBSH
và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước, vì:
- Vị
trí địa lý thuận lợi và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Tài
nguyên khoáng sản phong phú, tập trung vùng phụ cận.
- Nông,
thuỷ sản dồi dào là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Nguồn
lao động dồi dào, có trình độ chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Cơ sở
vật chất kỹ thuật tốt, có thủ đô Hà Nội-trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa
lớn bậc nhất cả nước.
3. Tại sao cơ cấu ngành của công nghiệp nước
ta có sự chuyển dịch?
- Đường
lối phát triển công nghiệp, đặc biệt là đường lối CNH, HĐH hiện nay.
- Chịu
sự tác động của nhân tố thị trường. Thị trường góp phần điều tiết sản xuất,
những thay đổi trên thị trường sẽ ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, từ đó làm thay
đổi cơ cấu, nhất là cơ cấu sản phẩm.
- Chịu
sự tác động của các nguồn lực bao gồm cả tự nhiên lẫn kinh tế-xã hội.
- Sự
chuyển dịch đó còn theo xu hướng thế giới.
4. Hãy nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo
thành phần kinh tế của nước ta.
- Cơ cấu Công
nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc: khu vực Nhà nước,
khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công
nghiệp ngày càng được mở rộng.
- Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước
(25,1%-năm 2005), tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước (31,2%), đặc biệt là khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài (43,7%).
- Sự chuyển trên là tích cực, phù hợp với đường lối mở cửa,
khuyến khích pt các thành phần kinh tế của Đảng ta.
BÀI 27. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1. Tại sao công nghiệp năng lượng lại là
ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
* Thế
mạnh lâu dài: nguồn nhiên liệu phong phú:
- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn
3 tỷ tấn, ngoài ra còn có than nâu, than mỡ, than bùn…
- Dầu khí vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3
khí.
- Thủy năng có tiềm năng lớn, khoảng 30trKW,
tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu cho sản
xuất và sinh hoạt của người dân.
* Mang
lại hiệu quả cao:
- Đẩy
mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HĐH. Than, dầu thô còn
có xuất khẩu.
- Nâng
cao đời sống nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa.
- Giảm
thiểu ô nhiễm môi trường.
* Tác động
đến các ngành kinh tế khác: Tác động mạnh mẽ và toàn diện đến các ngành kinh tế
về quy mô, kỹ thuật- công nghệ, chất lượng sản phẩm…
2. Tại sao công nghiệp điện lực lại là ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta?
* Thế
mạnh lâu dài:
- Nguồn
năng lượng phong phú:
+ Than
trữ lượng lớn, tập trung ở Quảng Ninh…
+ Dầu,
khí trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa phía Nam .
+ Tiềm
năng thuỷ điện lớn (hơn 30 triệu kw), tập trung trên hệ thống sông Hồng và sông
Đồng Nai.
+ Các
nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…
- Thị
trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu ngày càng tăng.
* Mang
lại hiệu quả cao:
- Đã và
đang hình thành mạng lưới các nhà máy điện cùng với hệ thống đường dây tải điện
cao áp 500 kv.
- Đem
lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội.
- Phục
vụ các ngành kinh tế và đời sống của người dân.
* Tác
động đến các ngành KT khác: Phát triển điện lực đi trước một bước nhằm tạo
thuận lợi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển về quy mô, công nghệ, chất
lượng sản phẩm…phục vụ nhu cầu CNH, HĐH.
3. Tại sao công nghiệp chế biến LT- TP lại là ngành công
nghiệp trọng điểm của nước ta?
* Thế
mạnh lâu dài:
- Nguồn
nguyên liệu tại chỗ, phong phú: dẫn chứng lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…
- Thị
trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước.
- Co sở
vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư.
* Mang
lại hiệu quả cao:
- Không
đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh.
- Chiếm
tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất
khẩu.
- Giải
quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động.
* Tác
động đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc
đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
- Đẩy
mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
4. Xác định các nhà máy thủy điện lớn của nước ta trên bản
đồ và giải thích sự phân bố của chúng?
- Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Thủy điện Yaly trên sông Xê-xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai.
- Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai.
- Thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận.
- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Sơn La.
* Giải thích:
- Các nhà máy thủy điện đều phân
bố ở trên các con sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào.
- Sự phân bố các nhà máy thủy điện
ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sông lớn:
+ Hệ thống sông Hồng và sông Đà.
+ Hệ thống sông Xê-xan, Xrê-pôk.
+ Hệ thống sông Đồng Nai.
BÀI 28 .TỔ CHỨC LÃNH THỔ
CÔNG NGHIỆP
1. Tại sao các khu công nghiệp tập trung (KCN) lại phân bố
chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH và DHMT?
- Đây là những khu vực có VTĐL
thuận lợi cho phát triển sản xuất, giao thương.
- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt
là GTVT và TTLL.
- Nguồn lao động dồi dào có chất lượng
cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Có
các vùng kinh tế trọng điểm.
- Thu
hút đầu tư nước ngoài lớn trong cả nước.
- Cơ
chế quản lý có nhiều đổi mới, năng động.
2. Tại sao Đông
Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?
- Có vị trí địa lý thuận lợi giao thương và nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Có trữ lượng lớn về dầu khí. Ngoài ra còn có tiềm năng
về thuỷ điện, tài nguyên rừng, thuỷ sản…
- Là vùng chuyên canh cây CN lớn nhất cả nước.
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao, thị
trường tiêu thụ rộng lớn.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn các vùng khác.
- Có thành phố Hồ Chí Minh- trung tâm kinh tế lớn nhất
nước.
- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước.
- Có đường lối phát triển năng động.
3. Trình bày
những đặc điểm chính của vùng công nghiệp.
* Cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp:
- Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh
Ninh.
- Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng.
- Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình
Thuận.
- Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL.
* Một số đặc điểm chính :
- Có quy mô lãnh thổ lớn nhất trong các hình thức tổ chức
lãnh thổ công nghiệp.
- Có mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất, công nghệ,...
- Có một số nhân tố tạo vùng tương đồng.
- Có một hoặc vài ngành công nghiệp chuyên môn hóa.
- Thường có một TTCN mang tính chất tạo vùng hoặc là hạt
nhân cho sự phát triển của vùng.
4. Hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2
trung tâm công nghiệp Hà Nội & tp.HCM. Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở 2 trung
tâm này?
a. Quy mô và cơ cấu:
- Tp.HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 50.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí,
luyện kim đen, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu
xây dựng...
- Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mô từ 10.000-50.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ
khí, luyện kim đen, luyện kim màu, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến
thực phẩm, sản xuất giấy.
b. Hoạt động công nghiệp tập trung ở đây vì có những lợi thế :
-Tp.HCM: có ưu thế về
VTĐL, nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt có cảng Sài
Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước. Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề
cao. CSHT phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL. Được sự quan tâm của Nhà nước
& là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vào lớn nhất cả nước.
- Hà Nội: là thủ đô, nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có sức hút đối với các vùng lân cận. Có
lịch sử khai thác lâu đời. Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn cao. Là đầu mối
giao thông quan trọng ở phía Bắc. Được sự quan tâm của Nhà nước & thu hút đầu
tư nước ngoài lớn thứ 2, sau tp.HCM.
BÀI
30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
1. Hãy nêu vai
trò của GTVT và TTLL trong sự phát triển KT-XH.
a/ Vai trò:
- Là ngành sản xuất vật chất
đặc biệt, sản phẩm của ngành là sự vận chuyển hàng hóa, hành khách. Nó có vị
trí quan trọng và có tác động rất lớn đến sự phát triển KT-XH, đồng thời còn là
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển KT-XH của một nước.
- Nó nối liền sản xuất với
sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, phục vụ đời sống nhân dân.
-Nó đảm bảo mối liên hệ
KT-XH giữa các vùng, giữ vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ KT với các nước.
- Trong chiến lược phát
triển kinh tế nước ta, GTVT chính là điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư nước
ngoài.
b/ Vai trò của TTLL:
- Ngành TTLL đảm nhận sự vận chuyển
tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện các mối giao lưu
giữa các địa phương và các nước.
- TTLL còn là thước đo của nền văn
minh.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa,
làm thay đổi cuộc sống của từng người, từng gia đình.
2. Phân
tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển GTVT nước ta.
a/ Thuận lợi:
- VTĐL: nằm gần trung tâm ĐNA, trên con đường hàng hải quốc tế từ Thái
Bình Dương đi Ấn Độ Dương & vị trí trung chuyển một số tuyến hàng không quốc
tế. Trong tương lai tuyến đường bộ xuyên Á hình thành. Đó là điều kiện thuận lợi
phát triển các loại hình GT đường bộ, đường biển, đường không...
- ĐKTN:
+ Đồng bằng nằm ven biển, kéo dài theo chiều Bắc-Nam tạo thuận lợi xây dựng
các tuyến đường bộ nối liền các vùng trong cả nước, nối với Trung Quốc,
Campuchia.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, GTVT biển có thể hoạt động quanh
năm.
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi GT đường sông. Bờ biển nhiều
vũng, vịnh TL xây dựng các hải cảng.
+ Nhà nước quan tâm, tập trung nguồn vốn lớn để đầu tư xây dựng & cải
tạo các tuyến GT quan trọng.
+ CSVC-KT có nhiều tiến bộ: xây dựng một số nhà máy sản xuất ô-tô, xưởng
đóng tàu hiện đại...
+ Đội ngũ lao động của ngành có trình độ ngày càng được nâng lên.
b/ Khó khăn:
- 3/4 địa hình là đồi núi, có độ chia cắt lớn gây khó khăn, tốn kém
trong việc xây dựng các tuyến đường bộ.
- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt...
- CSVC-KT còn lạc hậu, các phương tiện còn kém chất lượng... ; Thiếu vốn
đầu tư.
3. Hãy nêu
những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và viễn thông nước ta.
a/
Bưu chính:
-
Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
-
Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậu, thiếu lao động
trình độ cao…
-
Định hướng phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.
b/
Viễn thông:
-
Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.
-
Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ.
-
Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển, hệ thống vệ tinh thông tin
và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế.
-
Phát triển rộng khắp trên toàn quốc.
4. Nêu vai
trò và sự phát triển ngành bưu chính nước ta.
a/ Vai trò:
- Rút ngắn khoảng cách giữa các
vùng.
- Giúp người dân ở nông thôn, miền
núi, hải đảo được tiếp cận với thông tin, chính sách của Nhà nước.
- Tạo thuận lợi cho việc thống nhất
quản lý của Nhà nước.
b/ Sự phát triển:
- Thành tựu: phát triển mạng lưới
rộng khắp. Cả nước có hơn 300 bưu cục, 18.000 điểm phục vụ, hơn 8.000 điểm bưu
điện văn hóa xã.
- Hạn chế: mạng
lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậu, thiếu lao động trình độ cao…
-
Phương hướng: pt theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt
trình độ ngang tầm khu vực.
5. Tại sao
nói ngành viễn thông ở nước tacó tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đã tiếp cận
trình độ kỹ thuật tiến tiến của thế giới và khu vực?
- Trước Đổi mới: mạng lưới và thiết
bị viễn thông còn lạc hậu, các dịch vụ viễn thông nghèo nàn, chỉ dừng ở mức
phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.
- Gần đây, tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm. Đến 2005, cả
nước có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. Mạng điện thoại
đã phủ khắp toàn quốc.
-
Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ.
-
Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin
quốc tế.
-
Mạng lưới viễn thông ngày càng đa dạng và không ngừng phát triển gồm cả: mạng
điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn.
BÀI 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
1. Tại sao
trong nền kinh tế thị trường, thương mại có vai trò đặc biệt quan trọng?
- Thương mại là cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng.
- Đối với SX, thương mại tác động
đến việc cung ứng nguyên, nhiên liệu cùng với việc tiêu thụ sản phẩm SX ra.
- Đối với tiêu dùng, thương mại
không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn tạo ra nhu cầu mới.
- Thương mại có vai trò điều tiết
sản xuất và hướng dẫn người tiêu dùng.
- Thúc đẩy quá trình phân công theo
lãnh thổ và toàn cầu hóa thông qua hoạt động xuất nhập khẩu.
2. Chứng
minh hoạt động XNK nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm
gần đây.
* Tình hình:
- Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt. Năm 1992, lần đầu tiên cán
cân XNK tiến tới cân đối; từ 1993 tiếp tục nhập siêu.
- Tổng giá trị XNK tăng liên tục từ 5,2 tỷ USD năm 1990 lên 69,2 tỷ USD
năm 2005.
- Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương
hóa.
- Năm 2007, VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tạo ra
nhiều cơ hội và thách thức.
* Xuất khẩu:
- XK liên tục tăng: 1990 đạt 2,4 tỷ USD tăng lên 32,4 tỷ USD vào năm
2005.
- Các mặt hàng XK ngày càng phong phú: giảm tỷ trọng của nhóm hàng nông
lâm thuỷ sản, tăng tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng
công nghiệp nặng nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
- Thị trường XK lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.
* Nhập khẩu:
- Tăng khá mạnh: 1990 đạt 2,8 tỷ USD tăng lên 36,8 tỷ USD vào năm 2005ànhập siêu
- Các mặt hàng NK: tăng tỷ trọng nhóm hàng tư liệu sản xuất, giảm tỷ trọng
nhóm hàng tiêu dùng, nguyên liệu…
- Thị trường NK chủ yếu là khu vực châu Á- TBD và châu Âu.
* Cơ chế chính sách có nhiều thay đổi theo hướng mở rộng quyền XNK cho
các ngành và các địa phương, tăng sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng pháp
luật.
3. Chứng
minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng.
* Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
- Về địa hình có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải
đảo. Địa hình Caxtơ với hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh
Hạ Long, Phong Nha- Kẻ Bàng…
- Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch, nhất là phân
hóa theo độ cao. Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí
hậu.
-Nhiều vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống
s.Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng). Ngoài ra
có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách.
-Tài nguyên SV có nhiều giá trị: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia.
* Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm:
di tích, lễ hội, tài nguyên khác…
- Các di tích văn hóa-lịch sử có giá trị hàng đầu. Cả nước có 2.600 di
tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di sản văn hóa thế
giới như: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; di sản phi vật thể như: Nhã
nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Các lễ hội diễn ra khắp cả nước, có ý nghĩa qưuốc gia là lễ hội đền
Hùng, kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương…
-
Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác có khả năng phục
vụ mục đích du lịch
4. Tại sao
tài nguyên du lịch là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đối với việc
pt du lịch?
- Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng
trực tiếp đến sự hình thành tổ chức lãnh thổ du lịch.
- Tài nguyên du lịch hấp dẫn có giá
trị thu hút du khách.
- Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng
đến thời gian lưu trú của du khách.
- Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng
đến chi tiêu của du khách.
- Tài nguyên du lịch tác động đến
đối tượng du lịch.
BÀI
32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG
DU- MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TDMNBB
có ý nghĩa kinh tế lớn và chính trị
xã hội sâu sắc?
-Về Kinh tế:
+ Góp phần khai thác, sử dụng hợp
lý TNTN
+ Cung cấp năng lượng, KS, nông sản
cho cả nước và SX.
- Về CT,XH:
+ Nâng cao đời sống nhân dân, xóa
bỏ cách biệt giữa ĐB và MN.
+ Đảm bảo sự bình đẳng, củng cố
khối đoàn kết các dân tộc.
+ Góp phần giao lưu KT trao đổi với
các nước TQ, Lào và giữ vững an ninh vùng biên giới.
- Đây còn là vùng căn cứ cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và có di tích lịch sử Điện Biên Phủ.
2. Hãy phân tích khả năng và hiện
trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản trong vùng?
* Khả năng phát triển:
- Phần lớn là đất feralít trên đá
phiến, đá vôi; đất phù sa cổ ở trung du…
- Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa,
có mùa đông lạnh: Đông Bắc do ảnh hưởng gió mùa ĐB nên có mùa đông lạnh nhất
nước ta, Tây Bắc lạnh do nền địa hình cao.
àthuận lợi phát triển cây
có nguồn gốc cận nhiệt & ôn đới.
- Người dân có kinh nghiệm trồng và
chăm sóc các loại cây.
* Hiện trạng phát triển:
- Chè: là vùng chuyên canh lớn nhất
nước ta, chiếm 60% diện tích & sản lượng cả nước, nổi tiếng
ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái.
- Cây dược liệu: quế, tam thất,
hồi, đỗ trọng…& cây ăn quả: mận, đào, lê…trồng ở Cao Bằng, Lạng Sơn, dãy
Hoàng Liên Sơn.
- Ở Sapa trồng rau vụ đông &
sản xuất hạt giống quanh năm.
*Khó khăn: thời tiết thất thường,
thiếu nước vào mùa đông ở Tây Bắc, cơ sở chế biến chưa cân xứng thế mạnh của
vùng, khả năng mở rộng diện tích & nâng cao năng suất
còn rất lớn. Tuy nhiên, việc phát triển cây CN, cây đặc sản cho phép phát triển
nền nông nghiệp hàng hoá đem lại hiệu quả cao, hạn chế nạn du canh, du cư.
3. Hãy phân tích khả năng và hiện
trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng?
*Khả năng phát triển:
Vùng có nhiều đồng cỏ trên các cao
nguyên cao 600-700m. Các đồng cỏ thường không lớn.
à thuận lợi chăn nuôi gia
súc lớn (trâu, bò sữa, bò thịt).
-Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước,
nhu cầu tiêu thụ trong vùng và các vùng lân cận.
*Hiện trạng phát triển:
-Bò sữa nuôi nhiều ở Mộc Châu, Sơn La. Tổng đàn bò 900.000 con, chiếm
16% đàn bò cả nước
-Trâu được nuôi rộng rải trong
vùng, nhất là ở Đông Bắc. Trâu 1,7 tr iệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước.
*Khó khăn: GTVT chưa phát triển
gây khó khăn cho vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ, các đồng cỏ cần cải tạo
nâng cao năng suất…
4. Xác định các TTCN quan trọng
của vùng? (HS dựa vào Atlas- trang Công nghiệp)
|
Tên TTCN
|
Quy mô (nghìn tỷ đồng)
|
Cơ cấu ngành
|
|
1.
2. …..
|
|
|
5. Hãy xác định trên bản đồ các mỏ khoáng sản lớn trong vùng và phân tích
những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng
sản của vùng.
* Các mỏ khoáng sản lớn trong vùng:
- Than: Quảnh Ninh, Thái Nguyên, Na
Dương.
- Sắt ở Yên Bái.
- Kẽm-chì ở Bắc Kạn.
- Đồng-niken ở Lào Cai, Sơn La.
- Thiếc, bô-xit, mangan ở Cao Bằng.
- Thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng).
- Apatít Lào Cai.
* Thuận lợi: Là nơi tập trung hầu hết các loại khoáng sản
ở nước ta. Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn và có giá trị: than, sắt, thiếc,
apatid, đồng, đá vôi...
* Khó khăn:
- Các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương
tiện khai thác hiện đại & chi phí cao
- CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…
6. TD-MN Bắc Bộ có những TM và hạn
chế nào trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện?
a/ Khoáng sản: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại:
-Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên. Trong đó vùng
than Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á-trữ lượng
thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít. Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm.
Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150
MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…
-Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng.
-Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/nămà tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.
-Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón.
-Đồng-niken ở Sơn La.
à giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi
phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành.
* Khó khăn: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện
đại & chi phí cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…
b/ Thuỷ điện: trữ năng lớn nhất nước ta.
-Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trên
sông Đà 6.000MW.
-Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà (1.900MW), Thác Bà
trên sông Chảy 110MW.
-Đang xây dựng thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên
sông Gâm 342MW.
Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và CBKS, tuy
nhiên cần chú ý sự thay đổi MT.
* Hạn chế: thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa theo mùa. Điều đó gây ra những
khó khăn nhất định cho việc khai thác thủy điện.
BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐBSH
1. Tại sao
lại phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?
- Vai trò đặc biệt của Đồng bằng
sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Là vựa lúa lớn thứ hai
của nước ta và là vùng phát triển công nghiệp dịch vụ quan trọng của cả nước.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành có
nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển hiện nay. Trong cơ cấu
ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng, công nghiệp tập trung ở các đô
thị lớn, dịch vụ chậm phát triển.
- Số dân đông, mật độ cao, việc
phát triển kinh tế với cơ cấu cũ không đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống.
- Việc chuyển dịch cơ cấu KT nhằm
khai thác hiệu quả những TM vốn có, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
- Nằm trong vùng trọng điểm kinh tế
phía Bắc
2. Phân
tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH?
a/ Vị trí địa lý:
+ Nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc tạo động lực phát triển vùng và các vùng khác
+ Dễ dàng giao lưu kinh
tế với các vùng khác và với nước ngoài.
+ Gần các vùng giàu tài
nguyên.
b/ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng:
- Diện tích đất
nông nghiệp khoảng 760.000ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn
về sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm 51,2% DT vùng.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Tài nguyên nước phong
phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Ngoài
ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
- Tài nguyên biển: bờ
biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế
(đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)
- Khoáng sản không
nhiều, có giá trị là đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
c/ Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư đông nên có lợi
thế:
+ Có nguồn LĐ dồi dào, có
nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao động cao.
+ Tạo ra thị trường tại
chỗ có sức mua lớn.
- Chính sách: có sự đầu
tư của Nhà nước và nước ngoài.
- Kết cấu hạ tầng phát
triển mạnh (giao thông, điện, nước…)
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật cho các ngành ngày càng hoàn thiện: hệ thống thuỷ lợi, các trạm, trại bảo
vệ cây trồng, vật nuôi, nhà máy chế biến…
- Có lịch sử khai phá
lâu đời, là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống…với 2
trung tâm KT-XH lớn là Hà Nội và Hải Phòng.
* Hạn chế:
- Dân cư đông, mật độ
dân số cao gây khó khăn cho phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống,
bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Chịu ảnh hưởng của nhiều
thiên tai.
- Sự suy thoái tài
nguyên, môi trường.
3. Chuyển
dịch cơ cấu KT theo ngành ở ĐBSH diễn ra ntn? Nêu những định hướng trong tương
lai?
a/ Cơ cấu kinh tế đồng
bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
- Giảm tỷ trọng khu vực
I, tăng tỷ trọng khu vực II và III.
- Trước 1990, KVI chiếm
tỷ trọng cao nhất (49,5%). Năm 2005, KVIII chiếm tỷ trọng cao nhất (45%).
b/ Định hướng:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ
trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế
và giải quyết các vấn đề XH và môi trường.
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
+ Trong khu vực I: Giảm
tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
Trong trồng trọt:
giảm tỷ trọng cây LT, tăng tỷ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
+ Trong khu vực II: chú
trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài
nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện
tử…
+ Trong khu vực III: phát triển du
lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…
4. Tại sao ĐBSH là nơi tập trung
dân cư đông đúc nhất cả nước. Các biện pháp chính giải quyết vấn đề dân số ở ĐBSH?
*
Nơi tập trung đông dân cư, vì:
-
ĐKTN thuận lợi: ĐBSH là đồng bằng lớn thứ 2 sau ĐBSCL, khí hậu nhiệt đới gió
mùa, nguồn nước phong phú là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp &
cư trú.
-
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
-
Tập trung nhiều TTCN & đô thị dày đặc.
-
Nghề trồng lúa nước với trình độ thâm canh cao đòi hỏi nhiều lao động.
*
Biện pháp giải quyết:
- Triển khai KHHDS nhằm làm giảm tỷ lệ
tăng dân số.
- Phân bố lại dân cư & lao động trên
phạm vi cả nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng (di dân đến Tây Nguyên, ĐNB…)
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết
việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
- Áp dụng KH-KT, thâm canh tăng năng suất
& sản lượng LT-TP.
BÀI 35. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
1. Những
thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ?
a/ Thuận
lợi:
- Vị trí địa lý: tiếp giáp ĐBSH,
Trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa
BTB và NTB à thuận lợi giao lưu VH-KT-XH của
vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển
- Đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là
đồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh có điều kiện phát triển cây lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày. Vùng gò đồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi đại
gia súc.
- Khí hậu vẫn còn chịu khá mạnh của
gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
- Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá
trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện và giao thông (hạ lưu).
- Khoáng sản: sắt Thạch Khê(Hà
Tĩnh)-trữ lượng lớn nhất cả nước(60% cả nước), crôm Cổ Định (Thanh Hóa), thiếc
Quỳ Hợp(Nghệ An)-trữ lượng lớn nhất cả nước(60% cả nước), đá vôi Thanh Hóa…
- Rừng có diện
tích tương
đối lớn, sau Tây Nguyên (chiếm 19,3% diện tích rừng cả nước) tập trung
chủ yếu ở phía Tây-biên giới Việt-Lào.
- Các tỉnh đều giáp biển nên có khả
năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển.
- Vùng có tài nguyên du lịch đáng
kể, nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới:
Phong Nha-Kẽ Bàng, di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế…
- Dân cư giàu truyền thống lịch sử,
cần cù, chịu khó
- CSVC- KT: có đường sắt Thống Nhất,
QL 1 đi qua các tỉnh; các tuyến đường ngang là cửa ngõ ra biển của Lào.
b/ Khó khăn:
- Thường xuyên chịu thiên tai: bão,
gió Lào, lũ lụt, hiện tượng cát bay…
- Chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh.
- Mức sống của người dân còn thấp.
- Cơ sở năng lượng ít, nhỏ bé.
- Mạng lưới CN còn mỏng.
- GTVT kém phát triển, thu hút đầu
tư nước ngoài còn hạn chế.
2. Tại sao
nói việc phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở
BTB?
a/ Khai thác thế mạnh về lâm
nghiệp:
- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20%
cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên. DT rừng giàu tập
trung vùng biên giới Việt-Lào, nhiều nhất ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa.
- Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% DT,
còn lại 50% DT là rừng phòng hộ, 16% DT là rừng đặc dụng.
- Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim,
sến…), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị (voi, bò tót…).
àphát triển công nghiệp
khai thác gỗ, chế biến lâm sản.
* Bảo vệ và phát triển vốn rừng
giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, điều hòa nguồn
nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột. Ven biển trồng rừng để chắn gió,
chắn cát.
b/ Khai thác tổng hợp các thế mạnh
về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:
- Vùng đồi trước núi có nhiều đồng
cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc. Đàn bò có 1,1 triệu con chiếm 1/5 đàn bò
cả nước. Đàn trâu có 750.000 con, chiếm 1/4 đàn trâu cả nước.
- BTB cũng đã hình thành một số
vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: café, chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị,
cao su ở Quảng Bình, Quảng Trị, …
- Đồng bằng Thanh-Nghệ -Tĩnh là
tương đối lớn, còn lại nhỏ hẹp. Phần lớn là đất cát pha thuận lợi trồng cây
công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…), nhưng không thật thuận lợi trồng
lúa
àbình quân lương thực có
tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người.
c/ Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:
- Tỉnh nào cũng giáp biển nên có
điều kiện phát triển nghề cá biển. Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của BTB.
Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh.
- Hạn chế: phần lớn tàu có công
suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ
giảm rõ rệt.
3. Hãy xác
định các ngành CN chủ yếu của các trung tâm công nghiệp Thanh Hóa, Vinh, Huế.
|
Tên TTCN
|
Quy mô (nghìn tỷ đồng)
|
Cơ cấu ngành
|
|
1. …
|
|
|
4. Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng,
GTVT sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
- BTB
là vùng giàu TNTN có điều kiện thuận lợi phát triển KT-XH. Tuy nhiên do hạn chế
về điều kiện kỹ thuật lạc hậu, thiếu năng lượng, GTVT chậm phát triển.
- Phát
triển cơ sở hạ tầng, GTVT góp phần nâng
cao vị trí cầu nối của vùng, giữa khu vực phía Bắc và phía Nam theo hệ thống QL
1 và đường sắt Thống Nhất.
- Phát
triển các tuyến đường ngang, và đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và
thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công lao động
hoàn chỉnh hơn.
- Phát
triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo điều kiên thu hút đầu tư, hình thành các
khu CN, KCX…
=>Do
đó phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ
kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển KT-XH.
BÀI 36. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ
1. Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn
trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
a/ Thuận lợi:
- Vị trí địa lý: tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, ĐNB, biển
ĐôngàGiao lưu kinh tế trong và
ngoài khu vực
- Lãnh thổ hẹp, phía Tây
là sườn đông của Trường Sơn Nam, phía Đông là biển Đông, phía Bắc
có dãy Bạch Mã làm ranh giới với BTB, phía Nam là ĐNB. Các nhánh núi ăn
ra biển tạo nên hàng loạt các bán đảo, vịnh biển và nhiều bãi biển đẹp tạo cho
vùng có nhiều tiềm năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.
- Các ĐB nhỏ hẹp, đất cát pha
và đất cát là chính; đồng bằng màu mỡ nổi tiếng là đồng bằng Tuy Hòa.
- Vùng gò đồi thuận lợi chăn
nuôi bò, cừu, dê.
- Mang tính chất khí hậu của
Đông Trường Sơn, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
- Tiềm năng thuỷ điện không lớn
nhưng vẫn có thể xây dựng các nhà máy có công suất trung bình và nhỏ.
- Diện tích rừng hơn 1,7 triệu
ha, chiếm 14% diện tích rừng cả nước. Độ che phủ rừng của vùng là 38,9%, nhưng
có đến 97% là rừng gỗ, chỉ có 2,4% là rừng tre nứa. Rừng có nhiều loại gỗ, chim
và thú quý.
- Khoáng sản không nhiều, chủ
yếu các loại VLXD, các mỏ cát làm thuỷ tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu (Quảng
Nam), dầu khí ở thềm lục địa cực NTB.
- Dân
cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó. Ở đây có các di sản văn hóa thế
giới: Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn.
- Có nhiều đô thị và các cụm công nghiệp, khu kinh tế mở
để thu hút đầu tư nước ngoài: Dung Quất, Chu
Lai…đang thu hút đầu tư nước ngoài.
b/ Hạn chế:
- Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo
dài (Ninh Thuận, Bình Thuận) cần có hệ thống thuỷ lợi để giải quyết vấn đề nước
tưới.
- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…
- Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh. Có
nhiều dân tộc ít người trình độ sản xuất thấp.
- Cơ sở
năng lượng còn nhỏ bé, GTVT còn kém.
2. Vấn đề LTTP trong vùng cần được giải quyết
bằng cách nào? Khả năng giải quyết vấn đề này?
- Tăng
cường khai thác các lợi thế về diện tích đất nông nghiệp thuộc các đồng bằng
ven biển để phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Đẩy
mạnh chăn nuôi ở vùng đồi núi phía Tây chịu được khí hậu khô hạn: bò, cừu, dê…
- Phát
triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở ven biển, tăng cường nguồn thực phẩm,
nâng cao hiệu quả kinh tế.
* Khả
năng giải quyết vấn đề LT-TP tại chỗ của vùng còn rất lớn:
- Đẩy
mạnh thâm canh cây lúa ở những nơi có điều kiện thuận lợi (đất phù sa,nguồn
nước tưới), nhất là đồng bằng Phú Yên-Khánh Hòa, Ninh Thuận-Bình Thuận…
- Đẩy
mạnh trao đổi các sản phẩm với vùng trọng điểm lương thực từ ĐBCSL, ĐBSH.
3. Hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát
triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng?
a/ Các
nguồn TNTN:
- Có
nhiều loại khoáng sản: VLXD, cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu,
than ở Nông Sơn, dầu khí đã được ở thềm lục địa cực NTB.
- Tiềm năng thủy điện có thế
xây dựng các nhà máy công suất trung bình và nhỏ.
- Có
nhiều nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản tạo điều kiện phát triển CN chế biến.
- CSHT:
có đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1 chạy dọc từ Bắc tới Nam, 1 số cảng biển, sân
bay quan trọng…
- Nguồn
nhân lực khá dồi dào.
- Sự
quan tâm đầu tư của Nhà nước.
b/ Hiện
trạng phát triển và phân bố:
- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn
nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Dung Quất, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết à CN chủ yếu là cơ khí, chế
biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng, VLXD, hóa dầu.
- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các
khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.
*Hạn chế: cơ sở năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp mặc dù đang được giải quyết như: sử dụng điện từ đường dây
500 kv, xây dựng một số nhà máy thuỷ điện quy mô trung bình: thuỷ điện sông
Hinh (Phú Yên), Hàm Thuận-Đa Mi (Bình Thuận), Vĩnh Sơn (Bình Định), A Vương
(Quảng Nam), dự kiến xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở nước ta tại
vùng này.
-Với
việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu
Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển.
4. Tại sao việc tăng cường CSHT GTVT có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
- QL 1,
đường sắt Bắc-Nam được nâng cấp, hiện đại hoá làm tăng khả năng vận chuyển Bắc-Nam.
- Giao
thông Đông-Tây góp phần giao thương các nước láng giềng kể cả lên Tây Nguyên.
- Một
số cảng nước sâu đang được xây dựng: Dung Quất, Đà Nẵng…
- Hệ
thống sân bay được khôi phục, hiện đại: Đà Nẵng, Nha Trang…
Việc
đẩy phát triển CSHT GTVT đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển
KT-XH của vùng:
- Cho
phép khai thác có hiệu quả TNTN để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
- Thúc
đẩy các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước.
- Cho
phép khai thác các thế mạnh về kinh tế biển, tạo điều kiện thu hút đầu tư, hình
thành các khu công nghiệp, khu kinh tế mở…
BÀI 37. VẤN ĐỀ KHAI THÁC
THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có
thuận lợi, khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ở TN?
a/
Thuận lợi
*Tự
nhiên:
- Là
vùng duy nhất không giáp biển, nằm sát Duyên hải NTB, lại giáp Hạ Lào, Đông Bắc
Campuchia nên vùng có vị trí đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng & xây
dựng kinh tế.
- Là
nơi có nhiều đất đỏ badan với tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố
thành những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên
canh quy mô lớn.
- Khí
hậu cận xích đạo, có mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy, bảo quản sản phẩm. Lên
cao 400-500m khí hậu khô nóng, độ cao 1000m lại mát mẽ có thể trồng các loại
cây công nghiệp nhiệt đới & cận nhiệt.
- Thuỷ
năng khá lớn trên sông Đồng Nai, Xê Xan, Xrêpôk…
- Vùng
có nhiều đồng cỏ có thế chăn nuôi gia súc lớn.
- Diện
tích rừng & trữ lượng gỗ đứng đầu cả nước, chiếm 36% diện tích đất có rừng
và 52% sản lượng gỗ có thế khai thác được trong cả nước. Rừng có nhiều loại gỗ,
chim, thú quý.
- Có
nhiều tiềm năng về du lịch; Khoáng sản giàu bô xít, trữ lượng hàng tỷ tấn.
*KT-XH:
- Là
địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, có truyền thống văn hóa, tập quán sản xuất
độc đáo
- Được
Đảng & Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển…
- Cơ sở
vật chất kỹ thuật bước đầu được đầu tư tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài.
b/ Khó
khăn:
*Tự
nhiên:
- Mùa
khô mực nước ngầm hạ thấp nên việc làm thuỷ lợi vừa khó khăn vừa tốn kém.
- Nghèo
khoáng sản.
*KT-XH:
- Thiếu
lao động lành nghề.
- Mức
sống người dân thấp, giáo dục, y tế chậm phát triển.
- CSHT
kém phát triển nhất là GTVT, các TTCN quy mô nhỏ.
2. Hãy trình bày các điều kiện đối với sự
phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các
biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này.
* ĐK
phát triển cây cafê:
a/
Thuận lợi:
- Đất
đỏ badan, chiếm 2/3 diện tích đất đỏ badan cả nước, giàu dinh dưỡng, có tầng
phong hoá sâu, phân bố tập trung với mặt bằng rộng lớn có thể hình thành các
vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí
hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy bảo quản sản phẩm. Khí hậu
có sự phân hóa theo độ cao, các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khô nóng thích
hợp cây công nghiệp nhiệt đới nhất là cây cafê.
- Người
dân có kinh nghiệm trồng cafe.
- Chính
sách đầu tư của Nhà nước, khuyến khích pt & thu hút đầu tư, cũng như thu
hút LĐ từ vùng khác đến.
- CN
chế biến & mạng lưới GTVT đang được đầu tư xây dựng.
- Thị
trường tiêu thụ được mở rộng, nhất là xuất khẩu.
b/ Khó
khăn:
- Mùa
khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước trầm trọng.
- Đất
đai bị xói mòn vào mùa mưa.
- Thiếu
lao động có tay nghề.
- CSHT
kém phát triển nhất là GTVT, công nghiệp chế biến.
* Các
vùng chuyên canh cây cafê:
- Cafê chiếm 4/5 diện tích trồng cafê cả nước (450.000 ha). Đắc Lắc là có diện
tích cafê lớn nhất (259.000 ha), nổi tiếng là cafê Buôn Mê Thuột có chất lượng
cao.
+ Cafê chè trồng nơi có khí hậu mát hơn: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.
+ Cafê vối trồng nơi có khí hậu nóng hơn: Đắc Lắk, Đắc Nông.
* Biện pháp ổn định:
- Đầu tư thuỷ lợi để giải quyết
nước tưới vào mùa khô, ngăn chặn nạn phá rừng, cần phát triển vốn rừng.
- Đảm bảo tốt hơn lương thực, thực
phẩm cho nhân dân trong vùng.
- Nâng cấp mạng lưới GTVT để dễ
dàng trao đổi hàng hoá với vùng khác.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
chế biến & thu hút đầu tư nước ngoài.
- Phát triển mô hình kinh tế vườn,
nâng cao hiệu quả sản xuất, thu hút lao động từ vùng khác đến.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu cafe
3. Tại sao
khai thác tài nguyên rừng ở TN cần chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo
vệ vốn rừng?
- Đứng đầu cả nước về diện tích
rừng, chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% sản lượng gỗ có thể khai thác
của cả nước. Độ che phủ rừng là 60%.
- Có nhiều loại gỗ quý, chim thú có
giá trị: cẩm lai. sến,trắc…voi, bò tót, tê giác…
- SL khai thác có giảm, đầu thập kỷ
90 khai thác TB 600.000-700.000m3, đến nay còn 200.000-300.000 m3/năm.
- Nạn phá rừng tăng làm MT sống bị
đe doạ, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn...
- Cần có biện pháp ngăn chặn nạn
phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với tu bổ, trồng rừng mới, đẩy mạnh giao đất
giao rừng, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn, tăng cường chế biến gỗ…
4. Hãy
chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện của Tây Nguyên đang được phát huy và điều
này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
*
Tiềm năng về thuỷ điện của Tây Nguyên chỉ đứng sau TD-MN Bắc Bộ.
-
Trước đây đã xây dựng thuỷ điện Đa Nhim(160 MW) trên sông Đa Nhim (thượng nguồn
sông Đồng Nai). Đrây-Hơlinh(12 MW) trên sông Xrê-pôk.
-
Gần đây đã xây dựng hàng loạt các nhà máy thuỷ điện:
+Yaly
trên sông Xêxan (720 MW).Dự kiến xây dựng Xêxan 3, Xêxan 4, Plây-krông…tổng
công suất 1.500 MW.
+Trên
sông Xrê-pôk, lớn nhất là thuỷ điện Buôn kuôp (280 MW), Xrê-pôk 3, Xrê-pôk 4…
+Trên
sông Đồng Nai đang xây dựng thuỷ điện Đại Ninh (300.000kw), Đồng Nai 3, Đồng
Nai 4…
Việc xây dựng công trình thuỷ điện
tạo thuận lợi phát triển ngành khai thác & chế biến bột nhôm từ nguồn
bô-xít. Ngoài ra các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa
khô, nuôi trồng thuỷ sản & du lịch.
BÀI 39. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
1. Hãy nêu
các thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.
a/ Vị trí địa lý:
- Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát
triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng
đường bộ, kể cả với Campuchia, Duyên hải NTB.
- Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.
b/ ĐKTN & TNTN:
- Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng-nối tiếp vùng Nam Tây Nguyên, đất
xám phù sa cổ chiếm diện tích ít hơn phân bố ở Tây Ninh, Bình Dương à thích hợp hình thành các vùng chuyên canh cây CN, cây
ăn quả.
- Khí hậu cận xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của bão, thuận lợi trồng cây
công nghiệp nhiệt đới: cao su, café, đỗ tương, thuốc lá, cây ăn quả…
- Hệ thống sông Đồng Nai có giá lớn về thuỷ điện, giao thông, thuỷ lợi,
thuỷ sản.
- Vùng nằm gần các ngư trường lớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà
Mau-Kiên Giangàcó điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản.
- Rừng tuy không lớn nhưng là nguồn cung cấp gỗ dân dựng cho tp.HCM và
ĐBSCL, nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng Nai. Ven biển có rừng ngập mặn
thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sảnà Nam Cát Tiên, Cần Giờ
- Khoáng sản: dầu, khí trữ lượng lớn ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét,
cao lanh cho CN VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.
c/ ĐKKT-XH:
- Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên cao; nguồn lao động năng động,
thích ứng với cơ chế thị trường
- Có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT
& TTLL. Mạng lưới dịch vụ, thương mại, ngân hàng… phát triển hơn các vùng
khác.
- Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp.HCM-ĐN-BD-VT, đặc biệt quan trọng
tp.HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước. Tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.
2. Hãy
trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong
công nghiệp (KTLTTCS) của vùng.
*KTLTTCS: là nâng cao hiệu quả
khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm
khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi
trường.
* Công nghiệp của vùng chiếm tỷ trọng cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN
cả nước), nổi bật: CN điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực
phẩm…
* Một số
phương hướng chính:
- Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:
+ Xây dựng các nhà máy thuỷ điện: Trị An trên sông Đồng Nai (400MW), thuỷ
điện Thác Mơ trên sông Bé (150MW), Cần Đơn trên sông Bé…
+ Đường dây 500 kv từ Hòa Bình vào tp.HCM) có vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo nhu cầu NL cho vùng.
+ Phát triển các nhà máy điện tuốc-bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức
trong đó Trung tâm điện lực Phú Mỹ với tổng công suất thiết kế là 4.000MW.
+ Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu công nghiệp,
khu chế xuất.
- Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT-TTLL.
- Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm,
công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong tương lai. Tuy nhiên vấn đề môi trường
cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.
3. Chứng
minh rằng việc xây dựng các công trình thủy lợi có ý
nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng.
Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên
nông nghiệp của vùng:
-Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng, trong đó công trình thuỷ lợi hồ
Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km2, chứa 1,5 tỷ m3,
đảm bảo tưới tiêu cho 170.000 ha của Tây Ninh & Củ Chi. Dự án thuỷ lợi Phước
Hòa (BD, BP) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra việc xây dựng
các công trình thuỷ điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm
tăng hệ số sử dụng ruộng đất, DT trồng trọt tăng lên, khả năng đảm bảo LT-TP cũng khá
hơn, thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị trí
của vùng…
4. Chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi
mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng. Nêu một số phương hướng khai thác tổng hợp tài
nguyên biển và thềm lục địa.
a/ Vùng biển ĐNB có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp KT biển:
- Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự
phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu. Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển
ngành hóa dầu trong tương lai góp phần phát triển kinh tế của vùng, cần giải
quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
- Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…
- Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.
b/ Một số
phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục địa:
- Đẩy mạnh
khai thác và chế biến dầu khí, xây dựng các trung tâm lọc dầu. Phát triển cụm
khí-điện-đạm Phú Mỹ.
- Tăng cường
đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thủy sản ở ven bờ.
- Phát triển
các hoạt động du lịch biển, nhất là ở BR-VT.
- Đẩy mạnh
phát triển các cụm cảng nước sâu: cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
- Trong khai
thác và phát triển tổng hợp kinh tế biển phải chú ý vấn đề ô nhiễm môi trường
do vận chuyển, khai thác và chế biến dầu khí.
BÀI 41. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO
TỰ NHIÊN Ở ĐBSCL
1. Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo
tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
- Đồng bằng có vị trí
chiến lược trong phát triển KT-XH nước ta (vùng trọng điểm số 1 về sản xuất LTTP).
- Lịch sử khai thác lãnh
thổ mới đây, việc sử dụng, cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách nhằm biến thành
một khu vực kinh tế quan trọng.
- Giải quyết nhu cầu
lương thực cho cả nước và xuất khẩu.
- Vùng có nhiều tiềm
năng lớn cần được khai thác hợp lý:
+ Đất phù sa màu mỡ
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
+ KH cận xích đạo, thời
tiết ít biến động, thích hợp cho sự sinh trưởng và p.triển của cây trồng, vật
nuôi.
+ Nguồn nước dồi dào
thuận cho thủy lợi, giao thông, nuôi trồng thủy sản.
+ Tài nguyên sinh vật
phong phú, nhiều loại cá, tôm và các sân chim.
+ Có tiềm năng về khai
thác dầu khí.
2. Phân tích các TM và hạn chế về mặt tự nhiên và ảnh
hưởng của nó đối với pt KT-XH ở ĐBSCL?
a/ Thế mạnh: là đồng bằng châu thổ
lớn nhất nước ta với diện tích gần 4 triệu ha, chiếm 12% diện tích cả nước.
- Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm
đất chính:
+ Đất phù sa ngọt ven sông Tiền,
sông Hậu, diện tích 1,2 triệu ha (30%dt vùng) là đất tốt nhất thích hợp trồng
lúa.
+ Đất phèn có diện tích lớn hơn,
1,6 triệu ha (41% diện tích vùng), phân bố ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, vùng
trũng trung tâm bán đảo Cà Mau.
+ Đất mặn có diện tích 750.000 ha
(19% diện tích vùng), phân bố thành vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan àthiếu dinh dưỡng, khó thoát nước…
+ Ngoài ra còn có vài loại đất khác
nhưng diện tích không đáng kể.
- Khí hậu: có tính chất cận xích
đạo, chế độ nhiệt cao ổn định, lượng mưa hàng năm lớn. Ngoài ra vùng ít chịu
tai biến khí hậu gây ra, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp quanh năm.
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt,
cung cấp nước để tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản
và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt.
- Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập
mặn (Cà Mau, Bạc Liêu), có diện tích lớn nhất nước ta & rừng tràm (Kiên
Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá. Vùng biển có hàng trăm bãi cá, bãi
tôm với nhiều hải sản quý, chiếm 54% trữ lượng cá biển cả nước.
- Khoáng sản: không nhiều chủ yếu
là than bùn ở Cà Mau, VLXD ở Kiên Giang, An Giang. Ngoài ra còn có dầu, khí
bước đầu đã được khai thác.
b/ Khó khăn:
- Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích
lớn.
- Mùa khô kéo dài gây thiếu nước
& sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
- Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.
- Khoáng sản hạn chế gây trở ngại
cho phát triển KT-XH.
3. Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng
sông Cửu Long cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu nào? Tại sao?
Các vấn đề cần giải
quyết để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a/ Tập trung giải quyết
các vấn đề hạn chế chính của vùng về mặt tự nhiên:
- Diện tích đất nhiễm
phèn, nhiễm mặn còn lớn.
- Nhiều vùng trũng ngập
nước quanh năm.
- Mùa khô kéo dài gây
thiếu nước & sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làm tăng độ chua và chua mặn
trong đất.
- Sự xuống cấp của TNTN,
môi trường do sự khai thác quá mức của con người và hậu quả của chiến tranh.
- Rừng ngập mặn có ý
nghĩa lớn về kinh tế và môi trường. Rừng đã bị hủy hoại nhiều trong chiến
tranh, hiện đang bị khai thác quá mức nuôi tôm xuất khẩu. Cần phải bảo vệ rừng
ngập mặn.
b/ Giải quyết các vấn đề
ở các vùng sinh thái đặc thù:
- Vùng thượng châu thổ:
ngập sâu trong mùa lũ, đất bốc phèn trong mùa khô, thiếu nước tưới trong mùa
khô. Cần phải tích cực làm thủy lợi thóat lũ, thau phèn. Phát triển cơ sở hạ
tầng GTVT, quy hoạch các khu dân cư.
- Vùng đất phù sa ngọt:
nông nghiệp thâm canh cao, tập trung công nghiệp, các đô thị. Cần tránh gây sức
ép lên môi trường, chống suy thoái môi trường.
- Vùng hạ châu thổ:
thường xuyên chịu tác động của biển, hiện tượng xâm nhập mặn vào mùa khô. Cần
làm thủy lợi để rửa mặn, ngăn mặn, phát triển hệ thống canh tác thích hợp.
BÀI 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG
Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
1. Tại sao
nói: Sự phát triển KT-XH các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối
với sự nghiệp phát triển KT-XH của nước ta hiện tại cũng như trong tương lai?
- Các huyện đảo nước ta giàu tiềm
năng, cho phép phát triển nhiều hoạt động kinh tế biển: khai thác khoáng sản,
thủy sản, GTVT biển, du lịch.
- Các huyện đảo là một bộ phận lãnh
thổ không thể chia cắt được.
- Huyện đảo có sự biệt lập với MT
xung quanh, có d.tích nhỏ rất nhạy cảm trước tác động của con người.
- Việc p.triển KT ở các huyện đảo
sẽ xóa dần sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa hải đảo và đất liền.
- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ
thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và
đại dương trong thời kỳ mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải
đảo, thềm lục địa.
2 Tại sao
việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ lại có ý nghĩa rất lớn?
- Việc khẳng định chủ quyền của
nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở khẳng định chủ quyền
của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất
nước.
- Hệ thống căn cứ để nền kinh tế
nước ta hướng ra biển trong thời đại mới.
3. Chọn, phân
tích một khía cạnh của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển em cho là tiêu
biểu?
* Hoạt động khai thác tổng hợp các
tài nguyên vùng biển và hải đảo bao gồm rất nhiều nội dung, tiêu biểu trong đó
là hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo. Để đẩy mạnh khai
thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo, cần tập trung một số khía cạnh sau:
- Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
- Ngăn chặn các cách đánh bắt làm
tổn hại đến nguồn lợi.
- Đấu tranh chống tàu nước ngoài vi
phạm vùng biển nước ta để khai thác hải sản.
- Khai thác hợp lý nguồn lợi yến
sào trên các đảo đá.
4. Khai thác tổng
hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo bao gồm những vấn đề nào?
* Tại sao phải khai thác tổng hợp
- Hoạt động KT biển rất
đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao.
- Môi trường biển không
thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất
lớn.
- Môi trường đảo rất
nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi
trường có thể biến thành hoang đảo.
* Khai thác tài nguyên SV biển và hải đảo:
- Thuỷ sản: cần tránh
khai thác quá mức, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
* Khai thác tài nguyên khoáng sản:
- Phát triển nghề làm
muối, nhất là ở Duyên hải NTB.
- Đẩy mạnh thăm dò, khai
thác dầu, khí trên vùng thềm lục địaàPT CN hóa dầu, sx nhiệt
điện, phân bón…
- Bảo vệ môi trường
trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến.
* Phát triển du lịch biển:
- Các trung tâm du lịch biển
đã được nâng cấp và đưa vào khai thác như: Khu du lịch Hạ Long-Cát Bà-Đồ Sơn;
Nha Trang; Vũng Tàu…
* GTVT biển:
- Hàng loạt hải cảng được cải
tạo, nâng cấp: cụm cảng SG, HP, Quảng Ninh….
- Một số cảng nước sâu được
xây dựng: Cái Lân, Nghi Sơn, Dung Quất, Vũng Tàu…
* Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải
quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:
- Biển Đông là biển chung giữa VN và nhiều nướcàcần tăng cường đối thoại, hợp
tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng của
nước ta.
- Mỗi công dân có bổn phận bảo vệ vùng
biển và hải đảo.
BÀI 43. CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
1. Hãy nêu
đặc điểm của VKTTĐ. Tại sao nước ta phải hình thành các VKTTĐ?
a/ Đặc điểm: Đây là vùng hội tụ đầy
đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế
cả nước. Nó đặc trưng bằng những đặc điểm chủ yếu sau:
- Phạm vi gồm nhiều
tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian.
- Có đủ các thế mạnh, có
tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư.
- Có tỷ trọng GDP lớn,
tạo ra tốc độ phát triển nhanh và hỗ trợ các vùng khác.
- Có khả năng thu hút các ngành mới
về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra cả nước
b/ Nước ta phải hình thành các vùng
kinh tế trọng điểm do:
- Nước ta đi lên từ điểm xuất phát
thấp, trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế.
- Nguồn lực để phát triển KT-XH
tương đối phong phú, nhưng lại có sự phân hóa theo các vùng. Trong khi nguồpn
vốn đầu tư có giới hạn nên phải đầu tư có trọng điểm.
- Nước ta đang thu hút vốn đầu tư
nước ngoài góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH. Vì vậy cần tạo ra các vùng
thuận lợi để thu hút nhà đầu tư nước ngoài.
=>Tất cả những điều đó đòi hỏi
phải lựa chọn và hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
2. Trình
bày quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng điểm.
|
VKTTĐ
|
Đầu thập kỷ 90
của thế kỷ XX
|
Sau năm 2000,
thêm các tỉnh
|
|
Phía Bắc
|
Hà
Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
|
Hà
Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
|
|
Miền Trung
|
Thừa
Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng
|
Bình
Định
|
|
Phía
|
Tp.Hồ
Chí Minh, Đồng Nai, BR-VT, Bình Dương
|
B.Phước,
T.Ninh, L.An, T.Giang
|
3. Hãy so sánh các thế mạnh và thực trạng
phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm.
a/ Thế
mạnh phát triển:
|
Tiêu chí
|
Phía Bắc
|
Miền Trung
|
Phía
|
|
Diện tích
|
15.300 km2
4,6 % so với cả nước
|
27.900 km2
8,4 % so với cả nước
|
30.600 km2
9,2 % so với cả nước
|
|
Dân số
|
13,7trngười, 16,3 %
|
6,3trngười, 7,5 %
|
15,2trngười, 18,1 %
|
|
Tiềm năng
|
-Vị
trí thủ đô Hà Nội
-QL5,18
là tuyến GT gắn kết cả Bắc Bộ và cụm cảng Hải Phòng-Cái Lân
-Lao
động dồi dào, có chất lượng cao.
-Có
nền văn minh lúa nước lâu đời.
-Nhiều
ngành công nghiệp truyền thống.
-Dịch
vụ du lịch đang được phát triển mạnh.
|
-Vị trí chuyển tiếp B-N
-QL 1, đường sắt Thống Nhất, sân
bay Đà Nẵng, Phú Bài.
-Cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên
và Lào.
-Thế mạnh khai thác tổng hợp tài
nguyên biển, khóang sản, thủy sản, chế biến nông-lâm-thủy sản.
|
-Bản lề giữa TN, DHNTB với ĐBSCL.
-Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước.
-Vùng chuyên canh cây công nghiệp
lớn nhất nước ta.
-Tập trung nhiều LĐ kỹ thuật cao.
-Chiếm tỷ trọng lớn nhất về công
nghiệp, giá trị xuất nhập khẩu của cả nước.
-CSVC phát triển mạnh.
-Tập trung vốn đầu tư nước ngoài
lớn nhất.
|
b/ Thực
trạng:
|
Chỉ số
|
3 vùng
|
Trong đó
|
||
|
Phía Bắc
|
Miền Trung
|
Phía
|
||
|
Tốc độ
tăng trưởng TB năm (2001- 2005) (%)
|
11.7
|
11.2
|
10.7
|
11.9
|
|
% GDP
so với cả nước
|
66.9
|
18.9
|
5.3
|
42.7
|
|
Cơ
cấu GDP (%) phân theo ngành:
- Nông-lâm-ngư
nghiệp
- Công
nghiệp-xây dựng
- Dịch
vụ
|
100.0
10.5
52.5
37.0
|
100.0
12.6
42.2
45.2
|
100.0
25.0
36.6
38.4
|
100.0
7.8
59.0
33.2
|
|
% kim
ngạch xuất khẩu so với cả nước
|
64.5
|
27.0
|
2.2
|
35.3
|
MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ
LỜI TRÊN CƠ SỞ DÙNG ATLATS
Dựa
vào Átlát Việt Nam (bản đồ CN chung, CN năng lượng) và những kiến thức đã học
1. Xác định quy mô và kể
tên các ngành của từng trung tâm CN ở ĐNB.
|
TTCN
|
Quy
mô (nghìn tỉ đồng)
|
Ngành
CN
|
|
TP. Hồ Chí Minh
|
Rất lớn > 50
|
LKđem, LK màu, Cơ
khí, Sản xuất ô tô, Đóng tàu, CB nông sản, VLXD, Điện tử, Hoá chất, Dêt may,
Nhiệt điện, Sản xuất giấy và xenlulô.
|
|
Biên Hoà
|
Lớn: 10 - 50
|
Điện tử, hoá chất,
VLXD, Cơ khí, Sản xuẩt giấy, CB nông sản, Dệt may
|
|
Vũng Tàu
|
Lớn: 10 - 50
|
Khai thác dầu mỏ,
khai thác khí đốt, luyện kim đen, nhiệt điện, VLXD, Cơ khí,CB nông sản, Dệt
may, Đóng tàu.
|
|
Thủ Dầu Một
|
Vừa 3- 9.9
|
Điện tử, cơ khí,
hoá chất, Dệt may, SX giấy và xenlulo, Cơ khí, VLXD
|
2. Các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện của vùng
Đông Nam
Bộ:
* Nhà máy nhiệt
điện: + Công suất: >
1000MW: Phú Mỹ
+ Công suất: <1000 MW: Bà Rịa, Thủ Dầu
* Nhà máy thuỷ điện:
Công suất trên < 1000MW Thuận An, Thác Mơ, Hàm Thuận, Cần Đơn.
3. Sự giống và khác nhau của hai trung tâm
công nghiệp Hà Nội và TPHCM.
a. Giống nhau: Đều
là hai trung tâm công nghiệp có quy mô lớn với cơ cấu ngành đa dạng tập trung
nhiều ngành công nghiệp then chốt quan trọng.
b. Khác nhau: TP. Hồ
Chí Minh: Là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất cả nước (>50 nghìn tỉ
đồng); có nhiều công nghiệp hơn (12 ngành)
* Giải thích:
- TP. Hồ Chí Minh có
vị trí địa lí thuận lợi, là đầu mối giao thông tập trung tất cả các loại hình
vận tải (có cảng hàng không và cảng biển lớn nhất)
- Gần các vùng
nguyên liệu (Tây Nguyên, ĐBSCL...)
- Có các cơ sở CN và
các vệ tinh quan trọng với quy mô lớn như: Biên Hoà, Vũng Tàu ...
- Lao động có trình
độ chuyên môn, tay nghề cao, năng động thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
- Dự án đầu tư nước
ngoài sớm nhất và lớn nhất cả nước.
VD:
Cho Sản lượng lúa bình quân theo đầu người:
|
Năm
|
1981
|
1986
|
1988
|
1990
|
1996
|
1999
|
2003
|
|
Bình quân lúa (kg/ người)
|
225.8
|
261.4
|
267.2
|
290.0
|
350.1
|
411.5
|
427.6
|
Nhận xét
Số dân: Dân số nước
ta thời kỳ 1981 - 2003 tăng 1,47 lần (do kết quả của công tác dân số KHH GĐ)
Sản lượng lúa thời
kỳ 1989 - 2003 tăng nhanh 2.8 lần (do sự mở rộng diện tích và đẩy mạnh trình độ
thân canh, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật...)
Bình quân lúa theo
đầu người 1989 - 2003 tăng 1,9 lần( Bình quân lúa theo đầu người nước ta tăng
nhanh là do tốc độ tăng của sản lượng lúa cao hơn dân số).
Câu 14/58: Đặc điểm thiên nhiên của phần
lãnh thổ phía Bắc và phía Nam
nước ta.
|
Nội dung
|
Phần lãnh thổ phía Bắc
|
Phần lãnh thổ phía Nam
|
|
|
Khí hậu
|
Kiểu khí hậu
|
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh
|
Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh
năm
|
|
Nhiệt độ TB năm
|
200C-250C
|
> 250C
|
|
|
Số tháng lạnh<20oC
|
3 tháng
|
Không có tháng nào dưới 200C
|
|
|
Sự phân hóa mùa
|
Mùa Đông-mùa Hạ
|
Mùa mưa-mùa khô
|
|
|
Cảnh quan
|
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu
|
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
|
Đới rừng cận XĐ gió mùa
|
|
Thành phần các loài sinh vật
|
Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế,
ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới
|
Các loài động vật và thực vật
thuộc vùng XĐ và nhiệt đới
|
|
Câu 2/59: Nhận xét biểu đồ
* Nhận
xét:
- Giới
sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao.
- Số lượng
loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng.
+Thực
vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có
nguy cơ tuyệt chủng.
+ Thú
giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ
tuyệt chủng.
+ Chim
giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ
tuyệt chủng.
=>Suy
giảm đa dạng sinh học diễn ra mạnh
* Nguyên
nhân
- Khai
thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của
sinh vật.
- Ô
nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm
sút.
* Biện
pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây
dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành
“Sách đỏ Việt Nam ”.
- Quy định
khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.
Câu 15/58: Đặc điểm các miền tự nhiên của nước ta(câu 16/58)
|
Tên miền
|
Miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ
|
Miền Tây
Bắc và Bắc Trung Bộ
|
Miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ
|
|
Phạm vi
|
Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông
Bắc và đồng bằng BắcBộ
|
hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch
Mã
|
từ dãy Bạch Mã trở vào
|
|
Địa chất- địa hình
|
Hướng vòng cung; Hướng nghiêng
chung là Tây Bắc-Đông
|
Núi trung bình và cao chiếm ưu
thế, độ dốc cao. Hướng Tây Bắc-Đông
|
Có các khối núi cổ, cao nguyên, sơn nguyên
|
|
Khoáng sản
|
Giàu: than, sắt, thiếc, vonfram,
vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…
|
Thiếc,
sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
|
Dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm
lục địa. Tây Nguyên giàu bô- xít
|
|
Khí hậu
|
Mùa hạ nóng, mưa nhiều; mùa đông
lạnh, ít mưa với sự xâm nhập mạnh của gió mùa Đông Bắc. Khí hậu, thời tiết có
nhiều biến động. Có bão
|
Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến
tính; Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây
|
Cận xích đạo: Hai mùa mưa- khô
rõ
|
|
Sông ngòi
|
Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng
Tây Bắc-Đông
|
Hướng Tây Bắc-Đông
|
Có 3 hệ thống sông, các sông ven
biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc
|
|
Sinh vật
|
Thành phần loài: nhiệt đới, á nhiệt đới
|
Nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới
|
TV tođới, xích đạo
chiếm ưu thế; Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng
|
II.
MỘT
SỐ BÀI TẬP GỢI Ý
1. Dựa vào Atalat trang 13,
BĐ Nông nghiệp chung, hãy hoàn thành các câu hỏi và bảng sau đây:
Các cây chè, cafe, cao su, hồ tiêu trồng ở những
vùng nào? Vùng nào có diện tích nhiều nhất?
Bảng 1.
|
Tên vùng
|
Hiện trạng sử
dụng đất
|
Cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Dựa vào Atalat Địa lý VN
trang 14, BĐ Lúa, hãy hoàn thành các bảng sau đây:
Bảng 2
|
Tên tỉnh
|
Diện tích lúa
|
Sản lượng lúa
|
Năng suất lúa
|
Các tỉnh có DT
& SL lớn
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3.
|
Diện
tích trồng lúa so với DT trồng cây LT (%)
|
Tên
tỉnh
|
Nhận
xét
|
|
<
60
|
|
|
|
60
– 70
|
|
|
|
71
– 80
|
|
|
|
81
– 90
|
|
|
|
>
90
|
|
|
3. Dựa vào Atalat tr15, BĐ
Lâm nghiệp- Thủy sản, hãy trả lời các
câu hỏi & hoàn thành bảng sau:
a. Tỉ lệ diện tích rừng (so với diện tích toàn tỉnh) của tỉnh nào nhiều nhất?
Số lượng bao nhiêu?
b. Nêu nhận xét chung về tỉ lệ
diện tích rừng của nước
ta?
c. Rừng ngập mặn, rừng đặc dụng
ở nước ta phân bố ở những tỉnh nào? Kể tên các vườn quốc gia nổi tiếng?
d. Kể tên các ngư trường, các
tỉnh trọng điểm nghề cá ở nước ta?
e. Vì sao ngành nuôi trồng thủy
sản ở các tỉnh ĐBSCL lại phát triển hơn các tỉnh khác trong cả nước?
Bảng 4.
|
Tỉ
lệ diện tích rừng so với
DT toàn tỉnh ( % )
|
Phân
bố (tên tỉnh, thành)
|
Nhận
xét
|
|
<
10
|
|
|
|
10
– 25
|
|
|
|
26
– 50
|
|
|
|
>
50
|
|
Bảng 5.
|
SL
thủy sản đánh bắt & nuôi trồng
|
Phân
bố (tên tỉnh, thành)
|
Nhận
xét
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Dựa vào Atalat trang 16,
BĐCN chung, hãy trả lời các câu hỏi
& hoàn thành bảng sau đây:
a. Nêu các TTCN tiêu biểu
trong các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta? Vai trò? Ý nghĩa?
b. Phân tích mối quan hệ giữa
các TTCN của nước ta? Mối quan hệ giữa các TTCN với điểm công nghiệp? Cho VD cụ
thể?
Bảng 6.
|
Các
TT, điểm công nghiệp
(nghìn
tỷ đồng)
|
Phân
bố
(tên
tỉnh, thành)
|
TTCN
nằm trong vùng KT trọng điểm
|
|
>
50
|
|
|
|
10
– 50
|
|
|
|
3
– 9,9
|
|
|
|
1
– 2,9
|
|
|
|
<
1
|
|
|
5. Dựa vào
Atalat Địa lý VN trang 17, BĐ Công
nghiệp Năng lượng, hãy trả lời
các câu hỏi sau đây:
a. Kể tên các nhà máy nhiệt
điện trên 1000MW, dưới 1000MW?
b. Thủy điện: Tên nhà máy thủy
điện đã và đang xây dựng, tên sông, công suất
c. Qua các biểu đồ: SL dầu
thô, than sạch, điện, nhận xét về sự phát triển ngành năng lượng VN.
6. Dựa vào Atlat Địa lý VN
trang 18, BĐ Giao thông, hãy hoàn thành
bảng sau đây:
Bảng 7
|
Tuyến – điểm.
|
Đi
từ . . . đến . . .
(trong
nước)
|
Đi
từ . . . đến . . .
(nước
ngoài)
|
|
Sân
bay Nội Bài
|
|
|
|
Sân
bay Tân Sơn Nhất
|
|
|
|
Sân
bay Đà Nẵng
|
|
|
|
Cảng
Hải Phòng
|
|
|
|
Cảng
Đà Nẵng
|
|
|
|
Cảng
Sài Gòn
|
|
|
|
Tuyến
đường ôtô & đường sắt Bắc
|
|
|
|
Tuyến
đường ôtô & đường sắt Tây Đông
|
|
|
7. Dựa vào Atalat Địa lý VN
trang 19, BĐ Thương mại, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định tổng mức bán lẻ
hàng hóa và kinh doanh DV các tỉnh tính theo đầu người.
b. Phân tích cơ cấu hàng XK,
NK? Mặt hàng CN nặng & khoáng sản XK chiếm tỉ lệ cao hơn có ý nghĩa gì?
8. Dựa vào Atalat Địa lý VN
trang 20, BĐ Du lịch, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định các TT du lịch quốc
gia? Các TT du lịch vùng?
b. Kết hợp với kiến thức địa lý, các em sẽ tự giải thích
được:
+ Tại sao thời kỳ 1996-1998 số lượng khách nội địa &
quốc tế đều tăng nhưng doanh thu lại giảm.
+ Cơ cấu mỗi loại khách DL QT năm 1996-2000 tăng hay
giảm?…
9. Dựa vào Atalat tr21, BĐ Vùng TD & MN Bắc bộ, vùng ĐBSH (Kinh tế)
hoàn thành bảng sau:
a. Bảng 8
|
Đối
tượng CN
|
Phân
bố
(
|
Nơi
chế biến
|
|
TTCN,TT KT vùng
|
|
|
|
Nhiệt điện, thủy điện
|
|
|
|
LK đen
|
|
|
|
LK màu
|
|
|
|
CN hóa chất
|
|
|
|
Vật liệu xây dựng
|
|
|
b. Nhận xét về GDP của ĐBSH so
với cả nước? Tính xem ĐBSH chiếm bao nhiêu tỉ đồng trong GDP cả nước? Đứng thứ
mấy trong cả nước?
c. Đọc tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng
không từ Hà Nội đi các nơi trong & ngoài nước.
9. Dựa vào Atalat tr22, BĐ
Vùng Bắc Trung Bộ (Kinh tế) hoàn thành bảng
sau:
Bảng 9
|
Đối
tượng công nghiệp
|
Phân
bố
(
|
Nơi
chế biến
|
|
TTCN, TT KT vùng
|
|
|
|
Các ngành công nghiệp
|
|
|
b. So sánh GDP của vùng với cả
nước? Tính xem BTB chiếm bao nhiêu tỷ đồng trong GDP cả nước? So với ĐBSH, GDP
của BTB cao hay thấp hơn? Hơn kém bao nhiêu?
10. Dựa vào Atalat tr23, BĐ
Vùng Duyên hải NTB & Tây Nguyên (Kinh tế) hoàn thành bảng sau:
Bảng 10
|
Đối tượng nông nghiệp
|
Phân bố (tên vùng, tỉnh)
|
Nhận xét
|
|
Lúa
|
|
|
|
Ngô
|
|
|
|
Mía
|
|
|
|
Càphê
|
|
|
|
Hồ tiêu
|
|
|
|
Cao su
|
|
|
|
Bông
|
|
|
|
Dừa
|
|
|
|
Trâu
|
|
|
|
Bò
|
|
|
|
Vùng trồng cây LTTP và cây
công nghiệp hàng năm
|
|
|
|
Vùng trồng cây công nghiệp
lâu năm
|
|
|
|
Rừng giàu & trung bình
|
|
|
|
Vùng nông lâm kết hợp
|
|
|
|
Mặt nước nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
Vùng đánh bắt hải sản
|
|
|
10. Dựa vào Atalat Địa lý VN
trang 24, BĐ Vùng ĐNB & ĐBSCL (Kinh tế) hoàn thành bảng sau:
Bảng 11. So sánh về sản xuất
lương thực của 2 ĐBSH & ĐBSCL:
|
|
Toàn
quốc
|
ĐBSH
|
ĐBSCL
|
|||
|
1994
|
2004
|
1994
|
2004
|
1994
|
2004
|
|
|
DT
cây LT (ha)
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
SL
LT quy thóc (tấn)
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó lúa
|
|
|
|
|
|
|
a. Các TTCN
TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu gồm có các ngành CN nào? So với các TTCN của các
vùng khác nhiều hơn hay ít hơn
ngành nào? Vì sao?
b. So sánh DT cây công nghiệp
của ĐNB với các vùng khác, DT cây công nghiệp vùng nào lớn nhất? Vì sao?
c.Đọc tên các tuyến đường bộ,
đường sắt, đường thủy, đường hàng không từ TP.HCM đi các tỉnh trong nước &
đi nước ngoài.
d.So sánh GDP của ĐNB với GDP
cả nước? Tính xem ĐNB chiếm bao nhiêu tỉ đồng trong GDP cả nước? Đứng hàng thứ
mấy so với các vùng khác?
PHẦN III – KỸ
NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ
CÁC BÀI TẬP THỰC
HÀNH RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ BIỀU ĐỒ
Bài Tập 1:
Tỷ lệ tăng dân số nước ta thời kỳ 1960-2001 Đơn vị: %
|
|
1960
|
1965
|
1970
|
1979
|
1989
|
1999
|
2001
|
|
Tỷ lệ tăng dân số
|
3,4
|
3,1
|
2,8
|
2,5
|
2,3
|
1,6
|
1,4
|
Vẽ biểu đồ thể hiện tỷ lệ tăng dân
số nước ta thời kỳ trên và rút ra nhận xét, giải thích.
Bài Tập
2:
Tình hình sản
xuất thuỷ sản nước ta. Đơn vị:
nghìn tấn
|
Sản lượng thuỷ
sản
|
1990
|
1992
|
1994
|
1996
|
1998
|
2000
|
|
-Đánh
bắt
-Nuôi
trồng
|
728.5
162.5
|
843.1
172.9
|
1120.9
344.1
|
1278.0
423.0
|
1357.0
425.0
|
1660.0
589.0
|
Vẽ biểu
đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta. Nhận xét và phân tích nguyên
nhân sự phát triển.
Bài Tập
3:
|
|
Cả nước
|
Đồng bằng
sông Hồng
|
Đồng bằng
sông Cửu Long
|
|
Tổng
diện tích đất tựnhiên (nghìn ha)
-Đất
nông nghiệp (nghìn ha)
-Số
dân (nghìn người)
|
32924.1
9345.4
77685.5
|
1478.8
857.6
17017.7
|
3936.1
2970.2
16365.9
|
a.Vẽ
biểu đồ thể hiện tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, số dân của Đồng
bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, cả nước.
b.Tính
bình quân đất nông nghiệp, mật độ dân số Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long, cả nước.
c.Nhận
xét đặc điểm và ảnh hưởng của dân số đối với vấn đề phát triển kinh tế-xã hội
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, cả nước.
Bài Tập
4:
Tình trạng việc
làm phân theo vùng nước ta năm 1996. Đơn vị: nghìn
người
|
Vùng
|
Lực lượng lao
động
|
Số người chưa
có
việc làm thường
xuyên
|
|
Cả
nước
|
35886
|
965.5
|
|
-Trung
du-miền núi phía Bắc
-Đồng
bằng sông Hồng
-Bắc
Trung Bộ
-
-Tây
Nguyên
-Đông
-Đồng
bằng sông Cửu Long
|
6433
7383
4664
3805
1442
4391
7748
|
87.9
182.7
123.0
122.1
15.6
204.3
229.9
|
Hãy vẽ
biểu đồ thể hiện số người chưa có việc làm thường xuyên và rút ra nhận xét.
Bài Tập
5:
Tình hình xuất
nhập khẩu nước ta. Đơn vị: triệu USD
|
Năm
|
1988
|
1989
|
1990
|
1992
|
1995
|
1999
|
|
Tổng
giá trị xuất nhập khẩu
|
3795.1
|
4511.8
|
5156.4
|
5121.4
|
13604.3
|
23162.0
|
|
Cán
cân xuất nhập khẩu
|
-1718.3
|
-619.8
|
-384.4
|
+40.0
|
-2706.5
|
-82.0
|
a.Tính
giá trị xuất khẩu và nhập khẩu.
b.Vẽ
biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu. Rút ra nhận xét.
Bài Tập
6:
Sản lượng một số
sản phẩm công nghiệp nước ta.
|
Năm
|
1995
|
1999
|
2000
|
2001
|
2002
|
|
Than
(nghìn tấn)
|
8350
|
9629
|
11609
|
13397
|
15900
|
|
Dầu
(nghìn tấn)
|
7620
|
15217
|
46219
|
16833
|
16600
|
|
Điện
(triệu kwh)
|
14665
|
23599
|
26682
|
30673
|
35562
|
Vẽ biểu
đồ thể hiện sản lượng một số sản phẩm công nghiệp nước ta. Rút ra nhận xét.
Bài Tập
7:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế. Đơn vị:
tỷ đồng
|
Thành phần kinh
tế
|
1995
|
2002
|
|
-Quốc
doanh
-Ngoài
quốc doanh
-Khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài
|
51990.5
25451.0
25933.2
|
104348.2
63948.0
91906.1
|
Vẽ biểu
đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế và
nhận xét.
Bài tập
8: Bình
quân lương thực trên đầu người cả nước và các vùng. Đơn vị: kg/người
|
Năm
|
Cả nước
|
Đồng bằng sông
Hồng
|
Đồng bằng sông
Cửu Long
|
|
1989
|
331,0
|
315,7
|
631,2
|
|
1996
|
387,7
|
361,0
|
854,3
|
|
1999
|
448,0
|
414,0
|
1.012,3
|
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện bình quân
lương thực trên đầu người cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
và rút ra nhận xét.
Bài tập 9: Tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông
Hồng.
|
|
1985
|
1995
|
1999
|
|
Diện tích cây lương thực (nghìn
ha)
-Trong đó lúa
|
1.185,0
1.052,0
|
1.209,6
1.042,1
|
1.189,9
1.048,2
|
|
Sản lượng lương thực (nghìn tấn)
-Trong đó lúa
|
3.387,0
3.092,0
|
5.236,2
4.623,1
|
6.119,8
5.692,9
|
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích
lúa so với diện tích cây lương thực ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm. Nhận xét
vị trí ngành trồng lúa và giải thích.
Bài Tập 10: Lưu lượng nước sông
Hồng các tháng ở Sơn Tây. Đơn vị: m3/s
|
Tháng
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Lưu lượng
|
1318
|
1100
|
914
|
1071
|
1893
|
4692
|
7986
|
9246
|
6690
|
4122
|
2813
|
1746
|
Vẽ biểu đồ và rút ra nhận xét về chế độ nước sông Hồng.
Bài Tập 11:
Bảng thống kê chế
độ nhiệt và mưa của trạm khí tượng thành phố Hồ Chí Minh.
|
Tháng
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Nhiệt độ TB ( 0C)
|
25.8
|
26.7
|
27.9
|
28.9
|
28.3
|
27.5
|
27.1
|
27.1
|
26.8
|
26.7
|
26.4
|
25.7
|
|
Lượng mưa TB (mm)
|
14
|
4
|
10
|
50
|
218
|
312
|
294
|
270
|
327
|
267
|
116
|
48
|
a.Hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ nhiệt và mưa ở khu vực
thành phố Hồ Chí Minh.
b.Nhận xét và giải thích.
Bài Tập
12: Tình hình dân số và sản lượng lương
thực nước ta.
|
Năm
|
1980
|
1985
|
1988
|
1990
|
1995
|
1997
|
2000
|
|
Dân
số (nghìn người)
|
53.772
|
59.872
|
63.727
|
66.107
|
71.996
|
74.307
|
77.686
|
|
Sản lượng lương thực (nghìn tấn)
|
14.406
|
18.200
|
19.583
|
21.489
|
27.571
|
31.584
|
35.463
|
a.Tính
bình quân lương thực theo đầu người qua các năm.
b.Vẽ
biểu đồ thích hợp để so sánh tốc độ phát triển dân số, sản lượng lương thực và
bình quân lương thực theo đầu người thời kỳ trên.
c.Rút
ra kết luận.
Bài Tập
13: Số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.
|
Năm
|
Số dự án
|
Tổng vốn đăng
ký
( triệu USD)
|
Trong đó vốn
pháp định
( triệu USD)
|
|
1988
|
37
|
371,8
|
288,4
|
|
1990
|
108
|
839,0
|
407,5
|
|
1996
|
325
|
8.497,3
|
2.940,8
|
|
2001
|
502
|
2.503,0
|
1.044,1
|
a.Tính
quy mô số vốn đăng ký trung bình cho mỗi dự án.
b.Vẽ
biểu đồ thích hợp thể hiện số dự án, tổng vốn đăng ký và vốn pháp định.
c.Nhận
xét và giải thích.
PHẦN IV – PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU
- Đọc
kỹ câu hỏi để tìm ra yêu cầu và phạm vi phân tích.
- Tìm
mối liên hệ giữa các số liệu, không bỏ sót dữ liệu.
- Tìm
giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, chú ý đột biến tăng giảm.
-
Chuyển số liệu tuyệt đối sang tương đối để so sánh, phân tích.
- Chú ý
mối liên hệ giữa hàng ngang và hàng dọc.
*Nếu câu hỏi yêu cầu giải thích nguyên nhân,
cần liên hệ kiến thức bài học để giải thích.
Bài Tập
1: Mật độ
dân số các vùng ở nước ta. Đơn vị: người/km2
|
|
1989
|
1999
|
|
Cả
nước
|
195
|
231
|
|
-Trung
du-miền núi phía Bắc
-Đồng
bằng sông Hồng
-Bắc
Trung Bộ
-
-Tây
Nguyên
-Đông
-Đồng
bằng sông Cửu Long
|
103
1030
170
167
41
219
364
|
110
1180
196
195
67
285
408
|
a.Nhận
xét tình hình phân bố dân cư nước ta.
b.Giải
thích tại sao có sự phân bố đó ?
c.Phân
tích ảnh hưởng của sự phân bố đó đến sự phát triển kinh tế-xã hội.
Bài Tập
2:
|
Địa phương
|
Nhiệt độ trung
bình
|
||
|
Năm
|
Tháng nóng nhất
|
Tháng lạnh nhất
|
|
|
-Hà
Nội
-Huế
-Thành
phố Hồ Chí Minh
|
2309
2502
2706
|
2902
2903
2907
|
1702
2005
260
|
Hãy
trình bày và giải thích đặc điểm nhiệt độ nước ta.
Bài tập
3:
Dựa vào bảng số
liệu sau, rút ra nhận xét tình hình sản xuất nông nghiệp nước ta 1991-1996
|
|
1991
|
1992
|
1993
|
1994
|
1995
|
1996
|
|
-
Tổng sản lượng lương thực (triệu tấn)
+
trong đó lúa (triệu tấn)
-
Lương thực bình quân (kg/người)
- Gạo
xuất khẩu (triệu tấn)
- Giá
gạo xuất khẩu (USD/tấn)
-
Tổng đàn lợn (triệu con)
|
21.9
19.6
324.9
1.0
187
12.1
|
24.2
21.5
348.9
1.9
200
13.8
|
25.5
22.8
359.0
1.7
250
14.8
|
26.1
23.5
360.9
1.9
280
15.5
|
27.1
24.9
372.5
2.1
320
16.3
|
29.0
26.3
386.6
3.0
330
16.8
|
BT4:Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế cả
nước và Đông Nam
Bộ. ĐV: tỷ đồng
|
|
1995
|
2002
|
|
Cả
nước
|
|
|
|
Tổng
số
|
103.374
|
261.092
|
|
- CN
quốc doanh
|
51.990
|
105.119
|
|
- CN
ngoài quốc doanh
|
25.451
|
63.474
|
|
- K/v
có vốn đầu tư nước ngoài
|
25.933
|
92.499
|
|
Đông
|
|
|
|
Tổng
số
|
50.508
|
125.684
|
|
- CN
quốc doanh
|
19.607
|
35.616
|
|
- CN
ngoài quốc doanh
|
9.942
|
27.816
|
|
- K/v
có vốn đầu tư nước ngoài
|
20.959
|
62.252
|
a. Tính
cơ cấu giá trị SX công nghiệp phân theo khu vực kinh tế của cả nước và ĐNB năm
1995, 2002.
b.Tính
tỷ trọng của vùng ĐNB trong công nghiệp cả nước và trong từng khu vực kinh tế
năm 1995, 2002.
c.Nhận
xét vị trí của ĐNB trong CN cả nước và đặc điểm cơ cấu CN trong vùng.
Bài tập
5: Tỷ
trọng GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta . Đơn vị: %
|
Ngành
|
1986
|
1991
|
1996
|
2000
|
2002
|
|
-
Nông nghiệp
-
Công nghiệp
-
Dịch vụ
|
38,06
28,88
33,06
|
40,49
23,79
35,72
|
27,76
29,73
42,51
|
24,53
36,73
38,64
|
22,99
38,55
38,46
|
Hãy
nhận xét tỷ trọng GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta từ năm 1986 đến
2002.
Đề thi và bài giải Môn Địa lí TN 2009
PHẦN A. ĐỀ THI
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT
CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
trình bày những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc. Những đặc điểm đó
ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu vùng này như thế nào?
2. Cho bảng số liệu : Diện
tích và dân số một số vùng nước ta năm 2006
|
Vùng
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Tây Nguyên
|
Đông
|
|
Dân số (nghìn người)
|
18208
|
4869
|
12068
|
|
Diện tích (km2)
|
14863
|
54660
|
23608
|
a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu
trên.
b) Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp?
Câu II (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm
ngành (đơn vị : %)
|
Nhóm ngành
Năm
|
Chế biến
|
Khai thác
|
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
|
Tổng
|
|
2000
|
79,0
|
13,7
|
7,3
|
100,0
|
|
2005
|
84,8
|
9,2
|
6,0
|
100,0
|
1. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất
công nghiệp nước ta theo bảng số liệu trên.
2. Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá
trị SX công nghiệp nước ta năm 2000- 2005.
Câu III (3,0
điểm)
1. Phân tích những thuận lợi, khó khăn về tài nguyên thiên
nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Trình bày thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành ở Đồng bằng sông Hồng.
II. PHẦN RIÊNG
(2,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào chỉ được làm câu dành riêng cho chương
trình đó(câu IV.a or câu IV.b)
Câu IV.a. Theo
chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên
môn hóa của vùng.
2. Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các
vùng đó.
Câu IV.b. Theo chương
trình Nâng cao (2,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam , hãy kể tên các trung tâm công
nghiệp nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Tóm tắt tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
(GDP) của nước ta từ năm 1990 đến nay.
PHẦN B. BÀI GIẢI
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT
CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu I (3 điểm)
Câu I.1 (Lưu ý: khi sử dụng Atlat yêu cầu các thí sinh phải nêu rõ tên BĐ và trang Atlat sử dụng để phân tích)
a. Đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc:
- Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình trên 1000m.
- Địa hình chạy theo hướng Tây Bắc – ĐôngNam :
+ Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng 3143 m.
+ Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc theo biên giới Việt – Lào.
+ Ở giữa là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
+ Giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng (sông Đà, sông Mã, sôngChu ).
- Địa hình bị chia cắt mạnh
b. Những đặc điểm của địa hình ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu của vùng Tây Bắc:
- Hướng núi Tây bắc – đông nam của Hoàng Liên Sơn làm giảm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
- Đây là miền địa hình duy nhất ở nước ta có đủ 3 đai cao, khí hậu phân hóa theo độ cao thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc, cây công nghiệp, cây dược liệu.
- Là vùng thiếu nước vào mùa đông.
Câu I (3 điểm)
Câu I.1 (Lưu ý: khi sử dụng Atlat yêu cầu các thí sinh phải nêu rõ tên BĐ và trang Atlat sử dụng để phân tích)
a. Đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc:
- Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình trên 1000m.
- Địa hình chạy theo hướng Tây Bắc – Đông
+ Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng 3143 m.
+ Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc theo biên giới Việt – Lào.
+ Ở giữa là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
+ Giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng (sông Đà, sông Mã, sông
- Địa hình bị chia cắt mạnh
b. Những đặc điểm của địa hình ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu của vùng Tây Bắc:
- Hướng núi Tây bắc – đông nam của Hoàng Liên Sơn làm giảm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
- Đây là miền địa hình duy nhất ở nước ta có đủ 3 đai cao, khí hậu phân hóa theo độ cao thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc, cây công nghiệp, cây dược liệu.
- Là vùng thiếu nước vào mùa đông.
Câu I.2:
a. Bảng xử lý số liệu: Mật độ dân số của một số vùng nước ta năm 2006
(Đơn vị :người/km2)
a. Bảng xử lý số liệu: Mật độ dân số của một số vùng nước ta năm 2006
(Đơn vị :người/km2)
|
Vùng
|
Mật độ dân số
|
|
Đồng bằng sông
Hồng
|
1225
|
|
Tây Nguyên
|
89
|
|
Đông
|
511
|
b. Giải thích mật độ dân
số của Tây Nguyên.
Trong 3 vùng mật độ dân số Tây Nguyên thấp nhất (89 người/km2) do nhiều nguyên nhân:
- Diện tích lớn nhất trong cả 3 vùng nhưng qui mô lại nhỏ nhất trong 3 vùng.
- Nguyên nhân dân cư tập trung ít: trình độ phát triển kinh tế còn thấp, quá trình đô thị hóa diễn ra còn rất chậm, địa hình cao, giao thông kém phát triển.
Câu II (2 điểm)
1. Vẽ biểu đồ:
- Vẽ hai vòng tròn, vòng tròn năm 2005 có diện tích lớn hơn vòng tròn năm 2000. Ghi năm dưới 2 vòng tròn, tên biểu đồ, chú thích.
2. Nhận xét:
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp có sự chuyển dịch qua 2 năm:
+ Công nghiệp chế biến tăng từ 79% lên 84,8%: tăng 5,8%
+ CN khai thác giảm từ 13,7% xuống 9,2%: giảm 4,5%
+ CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước giảm từ 7,3% xuống 6%: giảm 1,3%
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp: do tốc độ tăng không đều giữa các ngành. Trong 3 ngành, CN chế biến có quy mô giá trị sản lượng lớn nhất và tăng nhanh nhất.
Trong 3 vùng mật độ dân số Tây Nguyên thấp nhất (89 người/km2) do nhiều nguyên nhân:
- Diện tích lớn nhất trong cả 3 vùng nhưng qui mô lại nhỏ nhất trong 3 vùng.
- Nguyên nhân dân cư tập trung ít: trình độ phát triển kinh tế còn thấp, quá trình đô thị hóa diễn ra còn rất chậm, địa hình cao, giao thông kém phát triển.
Câu II (2 điểm)
1. Vẽ biểu đồ:
- Vẽ hai vòng tròn, vòng tròn năm 2005 có diện tích lớn hơn vòng tròn năm 2000. Ghi năm dưới 2 vòng tròn, tên biểu đồ, chú thích.
2. Nhận xét:
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp có sự chuyển dịch qua 2 năm:
+ Công nghiệp chế biến tăng từ 79% lên 84,8%: tăng 5,8%
+ CN khai thác giảm từ 13,7% xuống 9,2%: giảm 4,5%
+ CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước giảm từ 7,3% xuống 6%: giảm 1,3%
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp: do tốc độ tăng không đều giữa các ngành. Trong 3 ngành, CN chế biến có quy mô giá trị sản lượng lớn nhất và tăng nhanh nhất.
Câu III (3 điểm)
Câu III.1. Những thuận lợi, khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a. Thuận lợi:
- Đất đai: đất feralit vùng núi cao bao gồm nhiều loại (trên nền đá vôi, đá phiến, các loại đá mẹ khác) và vùng trung du có đất phù sa cổ phù hợp với các loại cây công nghiệp lâu năm và ngắn ngày. Dọc theo thung lũng của các con sông của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình thích hợp cho các loại cây LT- TP.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh nhất nước ta rất thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp với cây trồng vật nuôi phong phú và đa dạng với nhiều loài có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới.
- Nguồn nước: Với mạng lưới sông lớn và dày đặc tạo nguồn nước tưới dồi dào và diện tích mặt nước lớn phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.
- Địa hình: Trên độ cao 600 – 700 m có đồng cỏ xanh tươi quanh năm, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn.
- Phía đông của vùng giáp vịnh Bắc Bộ, là điều kiện thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
b. Khó khăn:
- Là vùng địa hình cao nhất nước ta nhưng độ che phủ của rừng chưa tương xứng (khoảng 20%), tình trạng xói mòn, rửa trôi còn diễn ra phổ biến.
- Là vùng có khí hậu diễn biến phức tạp do tác động của gió mùa Đông Bắc (tính thất thường, sương muối, sương giá, rét hại, rét đậm…), đặc biệt là hiện tượng thiếu nước về mùa đông làm cho khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây trồng còn gặp nhiều khó khăn.
- Phần lớn đồng cỏ là cỏ tạp, hiệu quả không cao cho chăn nuôi gia súc lớn.
- Tình trạng lũ quét diễn ra thường xuyên do hệ thống sông ở địa hình cao và dốc.
Câu III.2.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng:
a. Đặc điểm chung về sự chuyển dịch:
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng có sự chuyển biến theo hướng tích cực.
- Cơ cấu giá trị khu vực 1 có xu hướng giảm
- Cơ cấu giá trị khu vực 2, khu vực 3 có xu hướng tăng.
b. Sự chuyển dịch trong nội bộ của từng khu vực.
- Trong khu vực 1: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thủy sản. Trong ngành trồng trọt xu hướng mở rộng cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp.
- Trong khu vực 2: giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác. Tỉ trọng có xu hướng tăng ở các ngành công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, ngành dệt và giày da, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí – kỹ thuật điện – điện tử.
- Trong khu vực 3: các ngành dịch vụ gắn liền với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đồng bằng sông Hồng, tỉ trọng có xu hướng tăng, đặc biệt là ngành du lịch.
II. Phần riêng (2 điểm)
Câu IV a. Theo chương trình chuẩn: (2 điểm)
1. Các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng:
- Tây nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất cả nước.
- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cà phê đứng thứ hai trong cả nước.
2. Giải thích cây cà phê được trồng nhiều
- Cây cà phê là loại cây nhiệt đới thích hợp với điều kiện khí hậu ở Tây nguyên và Đông Nam Bộ.
- Cây cà phê thích hợp trên nền đất đỏ bazan. Tây nguyên và Đông Nam Bộ là hai vùng có diện tích đất đỏ bazan dẫn đầu cả nước.
- Cây cà phê ưa sống trên những vùng có độ cao lớn. Tây Nguyên và ĐôngNam bộ
có độ cao trung bình khoảng 500m.
Câu III.1. Những thuận lợi, khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a. Thuận lợi:
- Đất đai: đất feralit vùng núi cao bao gồm nhiều loại (trên nền đá vôi, đá phiến, các loại đá mẹ khác) và vùng trung du có đất phù sa cổ phù hợp với các loại cây công nghiệp lâu năm và ngắn ngày. Dọc theo thung lũng của các con sông của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình thích hợp cho các loại cây LT- TP.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh nhất nước ta rất thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp với cây trồng vật nuôi phong phú và đa dạng với nhiều loài có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới.
- Nguồn nước: Với mạng lưới sông lớn và dày đặc tạo nguồn nước tưới dồi dào và diện tích mặt nước lớn phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.
- Địa hình: Trên độ cao 600 – 700 m có đồng cỏ xanh tươi quanh năm, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn.
- Phía đông của vùng giáp vịnh Bắc Bộ, là điều kiện thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
b. Khó khăn:
- Là vùng địa hình cao nhất nước ta nhưng độ che phủ của rừng chưa tương xứng (khoảng 20%), tình trạng xói mòn, rửa trôi còn diễn ra phổ biến.
- Là vùng có khí hậu diễn biến phức tạp do tác động của gió mùa Đông Bắc (tính thất thường, sương muối, sương giá, rét hại, rét đậm…), đặc biệt là hiện tượng thiếu nước về mùa đông làm cho khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây trồng còn gặp nhiều khó khăn.
- Phần lớn đồng cỏ là cỏ tạp, hiệu quả không cao cho chăn nuôi gia súc lớn.
- Tình trạng lũ quét diễn ra thường xuyên do hệ thống sông ở địa hình cao và dốc.
Câu III.2.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng:
a. Đặc điểm chung về sự chuyển dịch:
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng có sự chuyển biến theo hướng tích cực.
- Cơ cấu giá trị khu vực 1 có xu hướng giảm
- Cơ cấu giá trị khu vực 2, khu vực 3 có xu hướng tăng.
b. Sự chuyển dịch trong nội bộ của từng khu vực.
- Trong khu vực 1: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thủy sản. Trong ngành trồng trọt xu hướng mở rộng cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp.
- Trong khu vực 2: giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác. Tỉ trọng có xu hướng tăng ở các ngành công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, ngành dệt và giày da, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí – kỹ thuật điện – điện tử.
- Trong khu vực 3: các ngành dịch vụ gắn liền với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đồng bằng sông Hồng, tỉ trọng có xu hướng tăng, đặc biệt là ngành du lịch.
II. Phần riêng (2 điểm)
Câu IV a. Theo chương trình chuẩn: (2 điểm)
1. Các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng:
- Tây nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất cả nước.
- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cà phê đứng thứ hai trong cả nước.
2. Giải thích cây cà phê được trồng nhiều
- Cây cà phê là loại cây nhiệt đới thích hợp với điều kiện khí hậu ở Tây nguyên và Đông Nam Bộ.
- Cây cà phê thích hợp trên nền đất đỏ bazan. Tây nguyên và Đông Nam Bộ là hai vùng có diện tích đất đỏ bazan dẫn đầu cả nước.
- Cây cà phê ưa sống trên những vùng có độ cao lớn. Tây Nguyên và Đông
Câu IV b.
Theo chương trình nâng cao: (2 điểm)
1. Các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long:
Tân An, Mỹ Tho, Sóc Trăng, Cần Thơ, Long Xuyên, Hà Tiên, Kiên Giang, Cà Mau, trong đó Cần Thơ là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất. (dựa vào atlat năm 2006).
2. Tình hình tăng trưởng sản phẩm GDP của nước ta từ năm 1990 đến nay:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của ViệtNam tăng liên tục đều từ 1990 đến
nay. Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta từ năm 1987 – 2004 tăng 6,9% chỉ đứng
sau Singapore
(7%).
- Tốc độ tăng trưởng GDP không đều do bị tác động bởi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 và năm 2008.
- Tốc độ tăng trưởng GDP là kết quả của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
1. Các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long:
Tân An, Mỹ Tho, Sóc Trăng, Cần Thơ, Long Xuyên, Hà Tiên, Kiên Giang, Cà Mau, trong đó Cần Thơ là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất. (dựa vào atlat năm 2006).
2. Tình hình tăng trưởng sản phẩm GDP của nước ta từ năm 1990 đến nay:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt
- Tốc độ tăng trưởng GDP không đều do bị tác động bởi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 và năm 2008.
- Tốc độ tăng trưởng GDP là kết quả của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét